Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Ngh ị quy ế t này quy đ ị nh phân c ấ p ngu ồ n thu ngân sách nhà nư ớ c, nhi ệ m v ụ chi ng ân sách đ ị a phương và t ỷ l ệ ph ầ n trăm (%) phân chia các kho ả n thu gi ữ a ngân sách c ấ p t ỉ nh và ngân sách c ấ p xã trên đ ị a bàn t ỉ nh Tuyên Quang năm 2025. Đi ề u 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủ y ban nhân dân t ỉ nh. 2. Các S ở , ban, ngành, cơ quan thu ộ c Ủ y ban nhân dân t ỉ nh; các cơ quan nhà nư ớ c, đơn v ị s ự nghi ệ p công l ậ p, đơn v ị có s ử d ụ ng ngân sách nhà nư ớ c. 3. H ộ i đ ồ ng nhân dân, Ủ y ban nhân dân xã, phư ờ ng. 4. Các t ổ ch ứ c, cá nhân khác có liên quan đ ế n ngân sách nhà nư ớ c. Đi ề u 3. Nguyên t ắ c phân c ấ p 1. Phân c ấ p ngu ồ n thu, nhi ệ m v ụ chi gi ữ a ngân sách c ấ p t ỉ nh và ngân sách c ấ p xã trong năm 2025 đư ợ c th ự c hi ệ n đúng quy đ ị nh c ủ a Lu ậ t Ngân sách nhà nư ớ c và các văn b ả n hư ớ ng d ẫ n thi hành, phù h ợ p nhi ệ m v ụ , quy ề n h ạ n c ủ a chính quy ề n đ ị a phương theo mô hình t ổ ch ứ c chính quy ề n đ ị a phương hai c ấ p. 2. Phân c ấ p ngu ồ n thu g ắ n v ớ i nhi ệ m v ụ chi và kh ả năng qu ả n lý ngu ồ n thu c ủ a t ừ ng c ấ p ngân sách, đ ồ ng th ờ i đ ả m b ả o s ự ổ n đ ị nh và cân đ ố i c ủ a ngân sách c ấ p t ỉ nh và ngân sách c ấ p xã trong năm 2025. 3. B ả o đ ả m cơ s ở pháp lý cho ho ạ t đ ộ ng thu ngân sách nhà nư ớ c và th ự c hi ệ n nhi ệ m v ụ chi ngân sách đ ị a phương di ễ n ra bình thư ờ ng, liên t ụ c và thông su ố t. Đi ề u 4. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh 1. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định c ủa Luật Ngân sách nhà nước và Nghị quyết của Quốc h ội. 2. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: a) Thuế giá trị gia tăng ( không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu , khí từ các doanh nghiệp và đơn vị ) t ừ doanh nghi ệ p nh à n ư ớ c; doanh nghi ệ p c ó v ố n đ ầ u t ư n ư ớ c ngo à i; doanh nghi ệ p thu ộ c khu v ự c công th ươ ng nghi ệ p, ngo à i qu ố c doanh v à c á c đơ n v ị kh á c (không bao gồm giá trị gia tăng thu từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh có địa điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã) . b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (không k ể thu ế thu nh ậ p doanh nghi ệ p từ hoạt đ ộng th ă m dò, khai thác dầu, khí). c) Các khoản thuế thu nhập cá nhân khác (không bao gồm t hu từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh có địa điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã và thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặ ng là bất động sản). 3 d) Thuế tiêu thụ đặc biệt ( không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu từ các doanh nghiệp và đơn vị ; không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh) . đ) Thuế tài nguyên ( không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí từ các doanh nghiệp ; k hông bao gồm thuế tài nguyên thu từ sản phẩm rừng tự n hiên và tài nguyên khoáng sản của cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh) . e) Thuế bảo vệ môi trường ( không kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu ) p hần ngân sách địa phương được hưởng theo tỷ lệ p hân chia khoản thu giữa ngân sách trung ương với ngân sách địa phương theo quy định của Trung ương . g) Lệ phí môn bài t ừ doanh nghi ệ p nh à n ư ớ c; doanh nghi ệ p c ó v ố n đ ầ u t ư n ư ớ c ngo à i; doanh nghi ệ p thu ộ c khu v ự c công th ươ ng nghi ệ p, ngo à i qu ố c doanh (không bao gồm thu từ cá nhân kinh doanh , hộ kinh doanh). h) Lệ phí trước bạ (không bao gồm Lệ phí trước bạ nhà, đất). i) Lệ phí các c ơ quan nhà n ư ớc cấp tỉnh thực hiện thu (không bao gồm lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ). k) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện ( không kể khoản được cấp có thẩm quyền cho khấu trừ để khoán chi phí hoạt động ) ; phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thuộc cấp tỉnh quản lý thực hiện, sa u khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật; số thu phí được khấu trừ và trích lại để bù đắp chi phí không thuộc phạm vi thu ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. l) T iền sử dụng đất (trừ t hu tiền sử dụng đ ất gắn với tài sản trên đ ất do các c ơ quan, tổ chức, đơ n vị thuộc trung ươ ng quản lý) . m) Tiền cho thuê mặt đ ất, thuê mặt n ư ớc (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí). n) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cấp tỉnh quản lý. o) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán. p) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được c hia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu. q) Thu từ bán tài sản nhà nước do cấp tỉnh quản lý . r) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu. 4 s) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật. t) Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng s ả n, t à i nguyên n ư ớ c ph ầ n ngân s á ch đ ịa ph ươ ng đư ợ c h ư ở ng theo quy đ ịnh của pháp luật (gồm giấy phép do Trung ươ ng và đ ịa ph ươ ng cấp phép). u) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. ư) Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho cấp tỉnh. v) Thu từ Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh . w) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. x) Thu chuyển nguồn ngân sác h cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang. y ) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý. 3. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương .
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Ngh ị quy ế t này quy đ ị nh phân c ấ p ngu ồ n thu ngân sách nhà nư ớ c, nhi ệ m v ụ chi ng ân sách đ ị a phương và t ỷ l ệ ph ầ n trăm (%) phân chia các kho ả n thu gi ữ a ngân sách c ấ p t ỉ nh và ngân sách c ấ p xã trên đ ị a bàn t ỉ nh Tuyên Quang năm 2025. Đi ề u 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủ y ban nhân dân t ỉ nh. 2. Các S ở , ban, ngành, cơ quan thu ộ c Ủ y ban nhân dân t ỉ nh; các cơ quan nhà nư ớ c, đơn v ị s ự nghi ệ p công l ậ p, đơn v ị có s ử d ụ ng ngân sách nhà nư ớ c. 3. H ộ i đ ồ ng nhân dân, Ủ y ban nhân dân xã, phư ờ ng. 4. Các t ổ ch ứ c, cá nhân khác có liên quan đ ế n ngân sách nhà nư ớ c. Đi ề u 3. Nguyên t ắ c phân c ấ p 1. Phân c ấ p ngu ồ n thu, nhi ệ m v ụ chi gi ữ a ngân sách c ấ p t ỉ nh và ngân sách c ấ p xã trong năm 2025 đư ợ c th ự c hi ệ n đúng quy đ ị nh c ủ a Lu ậ t Ngân sách nhà nư ớ c và các văn b ả n hư ớ ng d ẫ n thi hành, phù h ợ p nhi ệ m v ụ , quy ề n h ạ n c ủ a chính quy ề n đ ị a phương theo mô hình t ổ ch ứ c chính quy ề n đ ị a phương hai c ấ p. 2. Phân c ấ p ngu ồ n thu g ắ n v ớ i nhi ệ m v ụ chi và kh ả năng qu ả n lý ngu ồ n thu c ủ a t ừ ng c ấ p ngân sách, đ ồ ng th ờ i đ ả m b ả o s ự ổ n đ ị nh và cân đ ố i c ủ a ngân sách c ấ p t ỉ nh và ngân sách c ấ p xã trong năm 2025. 3. B ả o đ ả m cơ s ở pháp lý cho ho ạ t đ ộ ng thu ngân sách nhà nư ớ c và th ự c hi ệ n nhi ệ m v ụ chi ngân sách đ ị a phương di ễ n ra bình thư ờ ng, liên t ụ c và thông su ố t. Đi ề u 4. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh 1. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định c ủa Luật Ngân sách nhà nước và Nghị quyết của Quốc h ội. 2. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: a) Thuế giá trị gia tăng ( không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu , khí từ các doanh nghiệp và đơn vị ) t ừ doanh nghi ệ p nh à n ư ớ c; doanh nghi ệ p c ó v ố n đ ầ u t ư n ư ớ c ngo à i; doanh nghi ệ p thu ộ c khu v ự c công th ươ ng nghi ệ p, ngo à i qu ố c doanh v à c á c đơ n v ị kh á c (không bao gồm giá trị gia tăng thu từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh có địa điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã) . b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (không k ể thu ế thu nh ậ p doanh nghi ệ p từ hoạt đ ộng th ă m dò, khai thác dầu, khí). c) Các khoản thuế thu nhập cá nhân khác (không bao gồm t hu từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh có địa điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã và thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặ ng là bất động sản). 3 d) Thuế tiêu thụ đặc biệt ( không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu từ các doanh nghiệp và đơn vị ; không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh) . đ) Thuế tài nguyên ( không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí từ các doanh nghiệp ; k hông bao gồm thuế tài nguyên thu từ sản phẩm rừng tự n hiên và tài nguyên khoáng sản của cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh) . e) Thuế bảo vệ môi trường ( không kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu ) p hần ngân sách địa phương được hưởng theo tỷ lệ p hân chia khoản thu giữa ngân sách trung ương với ngân sách địa phương theo quy định của Trung ương . g) Lệ phí môn bài t ừ doanh nghi ệ p nh à n ư ớ c; doanh nghi ệ p c ó v ố n đ ầ u t ư n ư ớ c ngo à i; doanh nghi ệ p thu ộ c khu v ự c công th ươ ng nghi ệ p, ngo à i qu ố c doanh (không bao gồm thu từ cá nhân kinh doanh , hộ kinh doanh). h) Lệ phí trước bạ (không bao gồm Lệ phí trước bạ nhà, đất). i) Lệ phí các c ơ quan nhà n ư ớc cấp tỉnh thực hiện thu (không bao gồm lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ). k) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện ( không kể khoản được cấp có thẩm quyền cho khấu trừ để khoán chi phí hoạt động ) ; phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thuộc cấp tỉnh quản lý thực hiện, sa u khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật; số thu phí được khấu trừ và trích lại để bù đắp chi phí không thuộc phạm vi thu ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. l) T iền sử dụng đất (trừ t hu tiền sử dụng đ ất gắn với tài sản trên đ ất do các c ơ quan, tổ chức, đơ n vị thuộc trung ươ ng quản lý) . m) Tiền cho thuê mặt đ ất, thuê mặt n ư ớc (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí). n) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cấp tỉnh quản lý. o) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán. p) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được c hia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu. q) Thu từ bán tài sản nhà nước do cấp tỉnh quản lý . r) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu. 4 s) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật. t) Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng s ả n, t à i nguyên n ư ớ c ph ầ n ngân s á ch đ ịa ph ươ ng đư ợ c h ư ở ng theo quy đ ịnh của pháp luật (gồm giấy phép do Trung ươ ng và đ ịa ph ươ ng cấp phép). u) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. ư) Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho cấp tỉnh. v) Thu từ Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh . w) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. x) Thu chuyển nguồn ngân sác h cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang. y ) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý. 3. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương .
Điều 6. T ỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã: Chi tiết theo phụ lục kèm theo. Đi ều 7. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh 1. Chi đầu tư phát triển a) Đ ầu tư cho các chương trình, dự án , nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do cấp tỉnh quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công . b) Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật . c) Cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý và ủy thác cho vay qua ngân hàng chính sách để thực hiện các chính s ách kinh tế - xã hội tại cấp tỉnh. d) Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết , thu tiền sử dụng đất cho các chương trình, dự án. đ) Đối ứng vốn đầu tư thực hiện các dự án ODA, NGO (nếu có). e) Chi đầu tư phát triển thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình mục tiêu do cấp tỉnh quản lý. g) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. h) Sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công 6 trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác phả i bảo đảm trong khả năng cân đối ngân sách cấp mình và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp mình. 2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh được phân cấp t rong các lĩnh vực: a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, gồm: Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác; đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp, giáo dục nghề nghiệp và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác. b) Sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, gồm: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ , đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số , các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác. c) Q uốc phòng, an ninh, trật tự , an toàn xã hội do cấp tỉnh thực hiện do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành . d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình, gồm : H oạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh ; kinh phí đóng và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng do ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế do cấp tỉnh thực hiện ; vệ sinh an toàn thực phẩm , công tác dân số và gia đình và các hoạt động y tế khác do cấp tỉnh thực hiện. đ) Sự nghiệp văn hóa thông tin , gồm : B ảo tồn, phim, ảnh, thư viện , lưu trữ; các hoạt động sáng tạo văn học, nghệ thuật, biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim; hoạt động thông tin, truyền thông, xuất bản, báo chí và các hoạt động văn hóa, thông tin khác do cấp tỉnh thực hiện . e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình. g) Sự nghiệp thể dục , thể thao , gồm : B ồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác do cấp tỉnh thực hiện . h) Sự nghiệp bảo vệ môi trườn g , gồm: Các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường do cấp tỉnh thực hiện. i) Các hoạt động kinh tế , gồm: - Sự nghiệp giao thông, bao gồm các hoạt động quản lý, bảo trì, sửa chữa, bảo đảm hoạt động, an toàn giao thông trên các tuyến đường do cấp tỉnh quản lý và hoạt động giao thông khác. - Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn, bao gồm các hoạt động phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện; xây dựng nông thôn mới và hoạt độn g phát triển nông thôn khác thuộc phạm vi cấp tỉnh quản lý. - Sự nghiệp tài nguyên, bao gồm các hoạt động điều tra, quản lý đất đai, tài nguyên; công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất th eo quy định của pháp luật hiện hành ; lưu trữ hồ sơ địa chính và hoạt động quản lý tài nguyên khác. 7 - Quy hoạch; xúc tiến đầu tư; thương mại, du lịch , công nghệ thông tin. - Nhiệm vụ kiến thiết thị chính. - Chi hỗ trợ theo các chương trình, chính sách về ki nh tế đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. - Đối ứng kinh phí sự nghiệp thực hiện các dự án ODA, các dự án phi chính phủ nước ngoài. - Các hoạt động kinh tế khác theo quy định của pháp luật. k) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sả n Việt Nam, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh. l) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. m) Chi đảm bảo xã hội, gồm : C ác cơ sở trợ giúp xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các chính sách an sinh xã hội khác do cấp tỉnh thực hiện; thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật. n) Chi bổ sung quỹ thi đu a khen thưởng cấp tỉnh. o) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi thường xuyên thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình mục tiêu. 4. Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do chính quyền cấp tỉnh vay. 5. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh. 6. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh. 7. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã . 8. C hi nộp trả ngân sách cấp trên . 9. Các khoản chi khác của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật, bao gồm chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm a, b, c, Khoản 9,
Điều 6. T ỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã: Chi tiết theo phụ lục kèm theo. Đi ều 7. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh 1. Chi đầu tư phát triển a) Đ ầu tư cho các chương trình, dự án , nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do cấp tỉnh quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công . b) Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật . c) Cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý và ủy thác cho vay qua ngân hàng chính sách để thực hiện các chính s ách kinh tế - xã hội tại cấp tỉnh. d) Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết , thu tiền sử dụng đất cho các chương trình, dự án. đ) Đối ứng vốn đầu tư thực hiện các dự án ODA, NGO (nếu có). e) Chi đầu tư phát triển thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình mục tiêu do cấp tỉnh quản lý. g) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. h) Sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công 6 trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác phả i bảo đảm trong khả năng cân đối ngân sách cấp mình và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp mình. 2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh được phân cấp t rong các lĩnh vực: a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, gồm: Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác; đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp, giáo dục nghề nghiệp và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác. b) Sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, gồm: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ , đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số , các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác. c) Q uốc phòng, an ninh, trật tự , an toàn xã hội do cấp tỉnh thực hiện do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành . d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình, gồm : H oạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh ; kinh phí đóng và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng do ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế do cấp tỉnh thực hiện ; vệ sinh an toàn thực phẩm , công tác dân số và gia đình và các hoạt động y tế khác do cấp tỉnh thực hiện. đ) Sự nghiệp văn hóa thông tin , gồm : B ảo tồn, phim, ảnh, thư viện , lưu trữ; các hoạt động sáng tạo văn học, nghệ thuật, biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim; hoạt động thông tin, truyền thông, xuất bản, báo chí và các hoạt động văn hóa, thông tin khác do cấp tỉnh thực hiện . e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình. g) Sự nghiệp thể dục , thể thao , gồm : B ồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác do cấp tỉnh thực hiện . h) Sự nghiệp bảo vệ môi trườn g , gồm: Các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường do cấp tỉnh thực hiện. i) Các hoạt động kinh tế , gồm: - Sự nghiệp giao thông, bao gồm các hoạt động quản lý, bảo trì, sửa chữa, bảo đảm hoạt động, an toàn giao thông trên các tuyến đường do cấp tỉnh quản lý và hoạt động giao thông khác. - Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn, bao gồm các hoạt động phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện; xây dựng nông thôn mới và hoạt độn g phát triển nông thôn khác thuộc phạm vi cấp tỉnh quản lý. - Sự nghiệp tài nguyên, bao gồm các hoạt động điều tra, quản lý đất đai, tài nguyên; công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất th eo quy định của pháp luật hiện hành ; lưu trữ hồ sơ địa chính và hoạt động quản lý tài nguyên khác. 7 - Quy hoạch; xúc tiến đầu tư; thương mại, du lịch , công nghệ thông tin. - Nhiệm vụ kiến thiết thị chính. - Chi hỗ trợ theo các chương trình, chính sách về ki nh tế đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. - Đối ứng kinh phí sự nghiệp thực hiện các dự án ODA, các dự án phi chính phủ nước ngoài. - Các hoạt động kinh tế khác theo quy định của pháp luật. k) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sả n Việt Nam, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh. l) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. m) Chi đảm bảo xã hội, gồm : C ác cơ sở trợ giúp xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các chính sách an sinh xã hội khác do cấp tỉnh thực hiện; thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật. n) Chi bổ sung quỹ thi đu a khen thưởng cấp tỉnh. o) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi thường xuyên thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình mục tiêu. 4. Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do chính quyền cấp tỉnh vay. 5. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh. 6. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh. 7. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã . 8. C hi nộp trả ngân sách cấp trên . 9. Các khoản chi khác của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật, bao gồm chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm a, b, c, Khoản 9,