Mục lục - 31 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2025. 2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2025: a) Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình (trước sắp xếp). Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình. Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi tiểu mục XVI Mục A của Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình. Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình. Nghị quyết số 36/2023/NQ-HĐND ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc bãi bỏ khoản 5
Điều 1. Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình. Nghị quyết số 96/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi "Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản" tại tiểu mục XV Mục A Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình kèm theo Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình. Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định miễn thu một số khoản phí, lệ phí trong trường hợp thực hiện chuyển đổi giấy tờ do thay đổi địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Bình thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định một số khoản thu phí, lệ phí "0 đồng" thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. b) Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam. Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định mức thu phí, lệ phí trong thực hiện một số thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về việc bãi bỏ
Điều 2. Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam. c) Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nghị quyết số 50/2017/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nghị quyết số 51/2017/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nghị quyết số 52/2017/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nghị quyết số 76/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nghị quyết số 78/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nghị quyết số 79/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nghị quyết số 80/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nghị quyết số 81/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nghị quyết số 83/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nghị quyết số 75/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nghị quyết số 115/2023/NQ-HĐND ngày 03 tháng 11 năm 2023 quy định mức thu, miễn thu một số Phí, Lệ phí cho tổ chức, cá nhân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nghị quyết số 134/2023/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định miễn thu một số Phí, Lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với cá nhân, tổ chức bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nghị quyết số 143/2023/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2023 của đổi khoản 3
Điều 1. Nghị quyết số 83/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nghị quyết số 58/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 07 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định về mức thu, đơn vị tính và tỷ lệ phân chia khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nghị quyết số 127/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 78/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Quốc Chỉnh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- QUY ĐỊNH
Chương I CÁC LOẠI PHÍ
Điều 1. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố 1. Đối tượng nộp phí: Các đối tượng được phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố theo quy định của pháp luật, phù hợp quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố. 2. Đối tượng miễn nộp phí: Không thu phí sử dụng hè phố, lòng đường, lề đường với việc cấp phép cho sử dụng tạm thời để tổ chức việc cưới, việc tang; các hộ gia đình có nhu cầu đẻ xe máy, xe đạp tự quản tại hè đường trước mặt nhà. 3. Mức thu, quản lý, sử dụng a) Sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố vào các mục đích Mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch không được gây mất trật tự an toàn giao thông. Mức thu theo tháng = diện tích đất được sử dụng (m²) x 0,15% x giá 1 m² đất theo Bảng giá đất hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Trường hợp sử dụng không liên tục trong cả ngày gồm: Tập kết vật liệu, trung chuyển vật liệu, phế thải xây dựng để phục vụ thi công công trình của hộ gia đình thì tính thu bằng 50% mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để sản xuất, kinh doanh; Trường hợp sử dụng lòng đường, hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy tính thu bằng 40% mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để sản xuất, kinh doanh; b) Phí sử dụng một phần lòng đường, hè phố vào mục đích trông giữ xe ô tô không thường xuyên (tối đa không quá 02 giờ/lượt) không được gây mất trật tự, an toàn giao thông: Đối với mức phí sử dụng một phần hè đường, lòng đường để dùng đỗ xe ô tô mỗi lượt dùng đỗ tối đa không quá 02 giờ; trường hợp dùng đỗ vượt quá 02 giờ thì tiếp tục thu phí lượt 2, 3,... Không khuyến khích dùng đỗ ô tô với thời gian dài liên tục hoặc đậu qua đêm; việc dùng đỗ xe chỉ nhằm giảm một phần áp lực nhu cầu giao thông tĩnh trong lúc chưa được đầu tư hoàn thiện mạng lưới giao thông tĩnh trên địa bàn tỉnh. Trường hợp các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường để trông giữ xe máy, xe đạp với thời gian không liên tục của ngày (chỉ sử dụng 1 buổi: ban ngày hoặc ban đêm) thì chỉ tính 50% mức thu phí theo quy định đối với từng loại đường. Trường hợp các tổ chức có nhu cầu sử dụng toàn bộ kết cấu hạ tầng đường bộ (bao gồm hè đường, lòng đường, lề đường) của 1 đoạn đường cụ thể, thời gian cụ thể được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng với mục đích tổ chức hội chợ, triển lãm, lễ hội thì mức phí tối đa bằng 300% mức thu tại mục nêu trên. 4. Quản lý, sử dụng: số tiền phí thu được để lại 60% cho tổ chức thu phí, 40% nộp vào ngân sách nhà nước. 5. Tổ chức thu phí: UBND các phường tổ chức quản lý thu phí.
Chương I CÁC LOẠI PHÍ
Điều 2. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá 1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thăm quan danh lam thắng cảnh di tích lịch sử, công trình văn hoá phải nộp phí thăm quan danh lam thắng cảnh. 2. Đối tượng miễn phí: Trẻ em dưới 6 tuổi; người khuyết tật đặc biệt nặng. 3. Mức thu, quản lý, sử dụng 4. Tổ chức thu phí: Các đơn vị trực tiếp quản lý danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.
Chương I CÁC LOẠI PHÍ
Điều 3. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. 2. Mức thu: 11.000.000 đồng báo cáo. 3. Quản lý, sử dụng: số tiền phí thu được để lại 90% cho tổ chức thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước. 4. Tổ chức thu phí: Chi cục Bảo vệ Môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Chương I CÁC LOẠI PHÍ
Điều 4. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai 1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai (khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về đất đai) của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai. 2. Không áp dụng thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp sau a) Cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan; Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan Nông nghiệp và Môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai. b) Cung cấp dữ liệu cho cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra, Thi hành án dân sự và Tòa án nhân dân để thực hiện nhiệm vụ điều tra về lĩnh vực đất đai; cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan. c) Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Mục thu Mức thu trên được tính cho việc cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho một trang tài liệu khổ A4 hoặc mảnh bản đồ, tài liệu thông tin địa lý dạng giấy, dạng số. Khi số lượng trang (hoặc mảnh) khai thác > 1, mức cho mỗi trang (hoặc mảnh) tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy định trong bảng trên (áp dụng số trang nhân bản của một trang (mảnh) hoặc trang tiếp theo trong cùng một hồ sơ yêu cầu cung cấp) 4. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại 90% cho tổ chức thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước. 5. Tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chương I CÁC LOẠI PHÍ
Điều 5. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất 1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất. 2. Mức thu Đơn vị tính: đồng/01 đề án, báo cáo 3. Quản lý, sử dụng: số tiền phí thu được để lại 60% cho tổ chức thu phí, 40% nộp vào ngân sách nhà nước. 4. Tổ chức thu phí: cơ quan thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
Chương I CÁC LOẠI PHÍ
Điều 6. Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển 1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển. 2. Mức thu Đơn vị tính: đồng/01 đề án, báo cáo 3. Quản lý, sử dụng: số tiền phí thu được để lại 60% cho tổ chức thu phí, 40% nộp vào ngân sách nhà nước. 4. Tổ chức thu phí: cơ quan thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển.
Chương I CÁC LOẠI PHÍ
Điều 7. Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường 1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường. 2. Mức thu Đơn vị tính: đồng/giấy phép 3. Quản lý, sử dụng: số tiền phí thu được để lại 90% cho tổ chức thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước. 4. Tổ chức thu phí: Chi cục Bảo vệ Môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Chương I CÁC LOẠI PHÍ
Điều 8. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất 1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất 2. Mức thu. 3. Quản lý, sử dụng: số tiền phí thu được để lại 30% cho tổ chức thu phí, 70% nộp vào ngân sách nhà nước. 4. Tổ chức thu phí: cơ quan thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
Chương I CÁC LOẠI PHÍ
Điều 9. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. 2. Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp sau đây: a) Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại
Chương I CÁC LOẠI PHÍ
Điều 10. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống 1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống. 2. Mục thu 3. Quản lý, sử dụng: số tiền phí thu được để lại 80% cho tổ chức thu phí, 20% nộp vào ngân sách nhà nước. 4. Tổ chức thu phí: cơ quan bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.
Chương I CÁC LOẠI PHÍ
Điều 11. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung 1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung. 2. Mức thu: 11.000.000 đồng/báo cáo. 3. Quản lý, sử dụng: số tiền phí thu được để lại 90% cho tổ chức thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước. 4. Tổ chức thu phí: cơ quan thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.
Chương I CÁC LOẠI PHÍ
Điều 12. Phí đăng ký giao dịch báo đàm 1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. 2. Không áp dụng thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau a) Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại
Chương I CÁC LOẠI PHÍ
Điều 13. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1. Đối tượng nộp phí: các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo quy định có nhu cầu và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ để thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp). 2. Không áp dụng thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các trường hợp sau: Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Mức thu. 4. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại 90% cho tổ chức thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước. 5. Tổ chức thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chương I CÁC LOẠI PHÍ
Điều 14. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 1. Đối tượng nộp phí: theo quy định tại
Chương I CÁC LOẠI PHÍ
Điều 15. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 1. Đối tượng nộp phí: theo quy định tại
Chương I CÁC LOẠI PHÍ
Điều 16. Phí thư viện 1. Đối tượng nộp phí Tổ chức, cá nhân có nhu cầu và được cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu tại các thư viện tỉnh; thư viện các xã phường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. 2. Đối tượng miễn, giảm phí a) Đối tượng miễn phí: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1
Chương I CÁC LOẠI PHÍ
Điều 17. Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp 1. Đối tượng nộp phí Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. 2. Mức thu 3. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại 90% cho tổ chức thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước. 4. Tổ chức thu phí Sở Văn hóa và thể thao.
Chương II CÁC LOẠI LỆ PHÍ
Điều 18. Lệ phí hộ tịch 1. Đối tượng nộp: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật, không bao gồm việc cấp bản sao trích lục hộ tịch. 2. Các trường hợp được miễn lệ phí a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi; b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. 3. Mức thu 4. Quản lý, sử dụng: Đơn vị thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. 5. Tổ chức thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chương II CÁC LOẠI LỆ PHÍ
Điều 19. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng 1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức hoặc cá nhân xin cấp phép xây dựng công trình hoặc nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật. 2. Mức thu 3. Quản lý, sử dụng: Đơn vị thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. 4. Tổ chức thu lệ phí: Cơ quan cấp giấy phép xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương II CÁC LOẠI LỆ PHÍ
Điều 20. Lệ phí đăng ký kinh doanh 1. Đối tượng nộp lệ phí: cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình có nhu cầu đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã). Các tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh phải nộp lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh. 2. Các đối tượng miễn nộp lệ phí: a) Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước. b) Không thu lệ phí đối với trường hợp điều chỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà. c) Không thu lệ phí đăng ký chấm dứt, tạm ngừng kinh doanh đối với Hồ kinh doanh. d) Không thu lệ phí đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã. 3. Mức thu 4. Quản lý, sử dụng: Đơn vị thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. 5. Tổ chức thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chương II CÁC LOẠI LỆ PHÍ
Điều 21. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất 1. Đối tượng nộp lệ phí: các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo quy định có nhu cầu và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận (bao gồm: Cấp lần đầu, cấp mới; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận; chứng nhận (xác nhận) biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính). 2. Không áp dụng thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn). b) Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Mức thu 4. Quản lý, sử dụng: Đơn vị thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. 5. Tổ chức thu lệ phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chương II CÁC LOẠI LỆ PHÍ
Điều 22. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 1. Đối tượng nộp lệ phí Các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động người nước ngoài khi làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cấp lại và gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại đơn vị trên địa bàn tỉnh. 2. Mức thu 3. Quản lý, sử dụng: Đơn vị thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. 4. Tổ chức thu lệ phí: Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.
Chương III QUY ĐỊNH MIỄN THU CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ TRONG TRƯỜNG HỢP THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI GIẤY TỜ DO THỰC HIỆN SẮP XÉP, TỔ CHỨC LẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP VÀ TỔ CHỨC LẠI BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
Điều 23. Miễn thu các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định trong trường hợp các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi giấy tờ do thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và tổ chức lại bộ máy nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Chương IV QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THÔNG QUA DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYÊN
Điều 24. Quy định mức thu phí trong thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến 1. Các khoản thu phí "0 đồng" thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Bình a) Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống. b) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất. c) Phí thăm dins hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất. d) Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển. e) Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp. 2. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: mức thu bằng 80% mức thu theo quy định tại
Chương I Quy định này