CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận huyện; Giám đốc Ban nghĩa trang thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH ( Đã ký ) Lê Quang Nam PHỤ LỤC ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ NGHĨA TRANG VÀ DỊCH VỤ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) I. Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quy định mức hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thực hiện và quy trình thực hiện cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác về dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thực hiện liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật). Định mức kinh tế - kỹ thuật được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn; yêu cầu quản lý kỹ thuật; mức độ trang thiết bị máy thi công; biện pháp thực hiện và quy trình thực hiện các công việc liên quan đến dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng. 1. Nội dung định mức: Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm: Mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định áp dụng (nếu có) và các bảng hao phí định mức; trong đó: Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác theo điều kiện kỹ thuật, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc. Bảng các hao phí gồm: - Mức hao phí vật liệu: + Là số lượng vật liệu chính, vật liệu khác cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc. + Mức hao phí vật liệu liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu; mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ (%) trên chi phí vật liệu chính. - Mức hao phí lao động: + Là số ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công. + Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc kỹ sư, công nhân. Cấp bậc kỹ sư, công nhân là cấp bậc bình quân của các kỹ sư và công nhân trực tiếp tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công việc. - Mức hao phí máy thi công: + Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc. Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp. 2. Kết cấu tập định mức: Tập định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được trình bày kết cấu như sau: Phần 1: Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang; Phần 2: Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ hỏa táng. Stt Nhóm, loại công tác xây dựng Mã hiệu định mức Đơn vị tính PHẦN I. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ NGHĨA TRANG 1 Thu cất, bốc mộ 01 lần NTĐN.10000 1.1 Thu cất, bốc mộ 01 lần (mộ đất) NTĐN.10010 1 mộ 1.2 Thu cất, bốc mộ 01 lần (mộ xây thông thường) NTĐN.10020 1 mộ 1.3 Thu cất, bốc mộ 01 lần (mộ xây mới, kiên cố) NTĐN.10030 1 mộ 2 Khâm liệm NTĐN.20000 2.1 Khâm liệm (ca thường) NTĐN.20010 1 thi hài 2.2 Khâm liệm (ca bệnh) NTĐN.20020 1 thi hài 3 Vận chuyển linh cửu NTĐN.30000 3.1 Vận chuyển linh cửu bằng xe tang trung (đi và về dưới 100km) NTĐN.30010 1 km 3.2 Vận chuyển linh cửu bằng xe tang lớn (đi và về dưới 100km) NTĐN.30020 1 km 3.3 Vận chuyển linh cửu bằng xe rồng (đi và về dưới 100km) NTĐN.30030 1 km 4 Bảo quản thi hài trong hầm lạnh NTĐN.40000 1 ngày. đêm 5 Chăm sóc mộ phần NTĐN.50000 lần/mộ PHẦN II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ HỎA TÁNG 6 Hỏa táng thi hài HTĐN.10000 6.1 Hỏa táng thi hài (áo quan 0,65-0,9m) HTĐN.10010 1 bộ thi hài 6.2 Hỏa táng thi hài (áo quan > 0,9m) HTĐN.10020 1 bộ thi hài 6.3 Hỏa táng thi hài (áo quan 6 cạnh thường) HTĐN.10030 1 bộ thi hài 6.4 Hỏa táng hài cốt HTĐN.10040 1 bộ hài cốt 3. Hướng dẫn áp dụng - Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng được sử dụng để các tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng để định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng trên địa bàn thành phố. - Đối với các công tác chưa được công bố định mức hoặc đã được công bố nhưng sử dụng công nghệ thi công mới, biện pháp thi công, điều kiện thi công khác với quy định trong tập định mức này thì Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành điều chỉnh định mức hoặc xác lập định mức mới để trình UBND thành phố ban hành hoặc công bố. II. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang NTĐN.10000 THU CẤT, BỐC MỘ 01 LẦN Thành phần công việc: - Chuẩn bị các vật dụng cần thiết; - Đào mộ, xúc đất đổ đúng nơi quy định; - Thu lượm hài cốt, rửa sạch, xếp gọn vào tiểu sành hoặc quan tài cải táng; - Đắp đất hố đào bằng đất đã đào tại nơi đắp; - Thu dọn dụng cụ, vệ sinh khu vực làm việc. Đơn vị tính: 1 mộ Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí Đơn vị Loại mộ Mộ đất Mộ xây thông thường Mộ xây mới, kiên cố NTĐN. 10000 Thu cất, bốc mộ 01 lần Nhân công Nhân công bậc 3,5/7 Công 3,710 4,306 4,924 NTĐN. 10010 NTĐN. 10020 NTĐN. 10030 NTĐN.20000 KHÂM LIỆM Thành phần công việc: - Chuẩn bị quan tài và các vật dụng cần thiết; - Vệ sinh, làm sạch, dùng vải quấn quanh thi thể; - Đặt thi thể vào quan tài; - Đậy nắp quan tài - Thu dọn dụng cụ. Đơn vị tính: 1 thi hài Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí Đơn vị Loại Ca thường Ca bệnh NTĐN. 20000 Khâm liệm Vật liệu Cồn lít 5 7 Khăn tay cái 4 4 Găng tay đôi 4 4 Đồ bảo hộ bộ - 4 Nhân công Nhân công bậc 3,5/7 công 2,672 3,158 NTĐN.20010 NTĐN.20020 NTĐN.30000 VẬN CHUYỂN LINH CỬU Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện cần thiết; - Di chuyển linh cữu lên và xuống xe tang - Vận chuyển linh cữu đến nơi chôn cất hoặc hỏa táng. Đơn vị tính: 1 km Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí Đơn vị Loại xe Xe tang trung Xe tang lớn Xe rồng NTĐN. 30000 Vận chuyển linh cửu (đi và về dưới 100 km) Nhân công Nhân công bậc 3,5/7 công 0,046 0,045 0,044 Máy thi công Xe tang Ca 0,017 0,018 0,019 NTĐN. 30010 NTĐN. 30020 NTĐN. 30030 NTĐN.40000 BẢO QUẢN THI HÀI TRONG HẦM LẠNH Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ cần thiết; - Tiếp nhận và đưa thi hài vào hầm lạnh; - Vận hành hầm lạnh trong 24 giờ; - Đưa thi hài ra khỏi hầm lạnh, bàn giao cho gia đình để tổ chức khâm liệm. Đơn vị tính: 1 ngày. đêm Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị Định mức NTĐN.40000 Bảo quản thi hài trong hầm lạnh Nhân công Nhân công bậc 3,5/7 Công 0,043 Máy thi công Hầm lạnh Ca 3,000 NTĐN.50000 CHĂM SÓC MỘ PHẦN Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ cần thiết; - Lau chùi, quét dọn mộ phần; - Làm cỏ tạp xung quanh mộ; - Thu gom rác và công cụ dụng cụ tại nơi làm việc. Đơn vị tính: lần/ mộ Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí Đơn vị Định mức NTĐN.50000 Chăm sóc mộ phần Nhân công Nhân công bậc 3,5/7 Công 0,054 III. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ hoả táng HTĐN.10000 HỎA TÁNG THI HÀI Thành phần công việc: - Đón quan tài, di chuyển quan tài vào khu vực làm lễ tại đài hành lễ; - Di chuyển áo quan bằng thiết bị nâng hạ và hệ thống xe đẩy để đưa đến khu vực lò đốt; - Thực hiện hỏa táng: thiết lập thông số, vận hành lò đốt, theo dõi quá trình hỏa táng; - Sau thời gian hỏa táng, tiến hành thu gom tro cốt hỏa táng bằng thiết bị chuyên dùng và vận chuyển đến bộ phận phân tách tro cốt. - Phần tro thiêu được mang đi xử lý theo quy định. Phần cốt được vận chuyển đến phòng làm nguội và xử lý theo quy định. - Sau khi tro cốt được xử lý và làm nguội hoàn toàn, được cho vào hũ, đậy nắp gắn keo dán tem nhãn từng người theo quy trình thu nhận rồi trả cho khách hàng. Đơn vị tính: 1 bộ thi hài Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí Đơn vị Loại áo quan Áo quan 0,65 - 0,9m Áo quan > 0,9m Áo quan 6 cạnh thường HTĐN. 10000 Hỏa táng thi hài Vật liệu Gas kg 78 140 34 Vật liệu khác % 1 1 1 Nhân công Nhân công bậc 5,0/7 công 0,565 0,566 0,561 Máy thi công Lò đốt ca 0,459 0,461 0,457 Máy và thiết bị khác % 5 5 5 HTĐN. 10010 HTĐN. 10020 HTĐN. 10030 HTĐN.10040 HỎA TÁNG HÀI CỐT Thành phần công việc: - Nhận hũ cốt, chuyển cốt xuống khu vực hỏa táng và cho vào lò đốt; - Thực hiện hỏa táng: thiết lập thông số, vận hành lò hỏa táng, theo dõi quá trình hỏa táng; - Sau thời gian hỏa táng, phần tro cốt được mang đi xử lý theo quy định; - Sau khi tro cốt được làm nguội hoàn toàn, được cho vào bình đựng tro, đậy nắp gắn keo dán tem nhãn từng người theo quy trình thu nhận rồi trả cho khách hàng. Đơn vị tính: 1 bộ hài cốt Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí Đơn vị Định mức HTĐN.10040 Hỏa táng hài cốt Vật liệu Gas kg 15 Vật liệu khác % 1 Nhân công Nhân công bậc 5,0/7 công 0,331 Máy thi công Lò đốt ca 0,197 Máy và thiết bị khác % 5
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.