Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND ngày 18/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh và Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 30/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy chế này đến cán bộ, công chức, người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp thuộc đơn vị, địa phương mình phụ trách. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Út ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 16 /2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) ----------------------------------
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân tỉnh Tây Ninh (sau đây viết tắt là UBND tỉnh). 2. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, UBND các phường, xã (gọi tắt là UBND cấp xã) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. UBND tỉnh hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Giải quyết công việc theo quy định của pháp luật; sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh và sự phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh. 3. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi nhiệm vụ chỉ giao cho một cơ quan, một người chủ trì và chịu trách nhiệm chính. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và kết quả giải quyết công việc được giao. 4. Trong giải quyết công việc phải bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế này. Bảo đảm sự phối hợp trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định; cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên. 5. Thực hiện phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ phù hợp cho UBND cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự quản lý, điều hành thống nhất của UBND tỉnh; đồng thời phát huy tính chủ động, trách nhiệm, sáng tạo của UBND cấp xã, các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước. 6. Công khai, minh bạch, hiện đại hóa hoạt động của UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị và cơ quan hành chính nhà nước cấp xã; thực hiện nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, dân chủ, hiện đại, liêm chính, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương. UBND tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với các vấn đề được quy định tại
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 16. Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định. 2. Cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh. a) Thảo luận và quyết định tại phiên họp UBND tỉnh; b) Gửi phiếu lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh. Khi nhận được Phiếu lấy ý kiến, các thành viên UBND tỉnh phải có ý kiến trả lời trong thời hạn ghi trong phiếu lấy ý kiến. Sau thời hạn được quy định trong Phiếu lấy ý kiến, các thành viên UBND tỉnh không có ý kiến trả lời thì được xem là đồng ý và phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về nội dung đã được lấy ý kiến. c) Quyết định của UBND tỉnh phải được quá nửa tổng số thành viên của UBND tỉnh biểu quyết tán thành. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch UBND tỉnh đã biểu quyết. Việc biểu quyết có thể được thực hiện tại phiên họp UBND tỉnh, bằng phiếu lấy ý kiến các thành viên của UBND hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh. 3. UBND tỉnh phân công Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh xem xét quyết định những vấn đề đột xuất, cấp bách cần phải xử lý gấp và giải quyết công việc thường xuyên, sự vụ sự việc thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh hoặc những vấn đề được UBND tỉnh thống nhất về chủ trương, nguyên tắc. Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo tại phiên họp UBND tỉnh gần nhất về những vấn đề đã quyết định cụ thể như sau: a) Chủ trương đầu tư đối với dự án ngoài khu công nghiệp có chuyển mục đích sử dụng đất (trừ đất lúa, đất rừng, đất do nhà nước quản lý); b) Chủ trương đầu tư đối với dự án của nhà đầu tư trong nước hoặc ngoài nước (ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế) phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không phải là đất do nhà nước quản lý. c) Các dự án đầu tư công thuộc nhóm C; d) Các thủ tục hành chính mà UBND tỉnh đã cho chủ trương trong các Đề án, Kế hoạch như: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, phê duyệt giá đất cụ thể để đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư; cấp phép thuộc lĩnh vực khai thác khoáng sản; cấp phép thuộc lĩnh vực tài nguyên nước; kiện toàn, sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong của các cơ quan hành chính và kiện toàn, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp theo Đề án được duyệt; điều chỉnh, bổ sung biên chế cho các cơ quan hành chính nhà nước hoặc số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trong tổng số biên chế đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị giao UBND tỉnh thực hiện; triển khai các chính sách, chế độ đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua…; đ) Các nội dung cấp thiết khác theo tình hình thực tế. e) Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đối với các quy hoạch mới hoặc điều chỉnh, bổ sung. 4. UBND tỉnh phân cấp, ủy quyền cho UBND cấp xã quyết định hoặc thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực trên địa bàn quản lý phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện, khả năng của UBND cấp xã. 5. Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh ký quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 17. Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, được thay mặt UBND tỉnh quyết định những vấn đề được quy định tại khoản 3,
Chương IV PHIÊN HỌP UBND TỈNH
Điều 17. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cụ thể ngày họp, khách mời và chương trình, nội dung phiên họp. 2. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Kiểm tra tổng hợp các hồ sơ, đề án trình ra phiên họp; b) Chuẩn bị chương trình nghị sự phiên họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp; Chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng UBND trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp, thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các thành viên UBND về quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về các vấn đề trên. c) Đôn đốc Thủ trưởng cơ quan có đề án trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên quan; chậm nhất 05 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, chủ đề án phải gửi tài liệu đã được Chủ tịch UBND xem xét và cho trình ra phiên họp đến Văn phòng UBND tỉnh. Số lượng tài liệu trình UBND xem xét tại phiên họp do Chánh Văn phòng UBND tỉnh quy định. d) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành viên UBND tỉnh và đại biểu được mời họp, chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày họp (trừ trường hợp họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất); đ) Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho thành viên UBND tỉnh và các đại biểu được mời họp ít nhất 01 ngày, trước ngày họp đã thông báo.
Chương IV PHIÊN HỌP UBND TỈNH
Điều 18. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh 1. Ủy viên UBND tỉnh (có thể ủy nhiệm cấp phó của mình dự họp thay khi được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy nhiệm phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết). 2. UBND tỉnh mời đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự tất cả các phiên họp của UBND tỉnh. 3. UBND tỉnh mời Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; Thủ trưởng cơ quan; Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch UBND cấp xã; đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và một số đại biểu khác dự họp khi thảo luận về những vấn đề có liên quan. 4. Các đại biểu được mời dự phiên họp UBND tỉnh phải dự đúng thành phần. Trường hợp Thủ trưởng đi công tác vắng thì có thể ủy nhiệm cấp phó của mình dự họp thay nếu được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý trước và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy nhiệm phát biểu trong phiên họp. 5. Đại biểu không phải là thành viên UBND tỉnh được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.
Chương IV PHIÊN HỌP UBND TỈNH
Điều 19. Trình tự phiên họp UBND tỉnh Phiên họp UBND tỉnh được tiến hành theo trình tự sau: 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo số thành viên UBND tỉnh có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay và đại biểu tham dự; thông báo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về chương trình phiên họp. 2. Chủ tọa điều khiển phiên họp. 3. UBND tỉnh thảo luận từng vấn đề theo trình tự: a) Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án trình bày tóm tắt (không đọc toàn văn) đề án, nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến UBND tỉnh. Nếu vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ trình thì không phải trình bày thêm; b) Các thành viên UBND tỉnh phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành nội dung nào trong đề án. Các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét về đề án; c) Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên UBND tỉnh và các đại biểu dự họp; d) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Các quyết định của UBND tỉnh phải được quá nửa số thành viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành; đ) Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị UBND tỉnh chưa thông qua đề án và yêu cầu chuẩn bị thêm. 4. Chủ tọa phiên họp kết luận phiên họp UBND tỉnh. 5. Về xem xét, thông qua dự thảo quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh: a) Hồ sơ dự thảo Quyết định trình UBND tỉnh: - Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy, chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp để chuyển đến các thành viên Ủy ban nhân dân. - Hồ sơ dự thảo quyết định bao gồm: + Tài liệu quy định tại khoản 2
Chương IV PHIÊN HỌP UBND TỈNH
Điều 50. của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ, trong đó tờ trình, các báo cáo được ký và đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo. + Báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định. b) Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định của UBND tỉnh: - Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phương thức xem xét, thông qua dự thảo quyết định. Trong trường hợp dự thảo quyết định được xem xét, thông qua tại phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh thì theo trình tự sau đây: + Đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình dự thảo quyết định. + Đại diện Sở Tư pháp phát biểu về việc giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định. + Đại diện Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình bày ý kiến. + Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo quyết định. c) Dự thảo quyết định được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành. d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định. đ) Việc xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo trình tự thủ tục rút gọn được thực hiện theo quy định tại
Chương IV PHIÊN HỌP UBND TỈNH
Điều 50. và
Chương IV PHIÊN HỌP UBND TỈNH