Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thi hành Nghị quyết. 2. Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và quy định của các văn bản pháp luật có liên quan, xây dựng Quy chế làm việc cho phù hợp. 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 7 năm 2025 . 6. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết sau: a) Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, nhiệm kỳ 2021 – 2026. b) Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, nhiệm kỳ 2021 – 2026. c) Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh Khóa X, nhiệm kỳ 2021 – 2026. 7. Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 58/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa X, nhiệm kỳ 2021 – 2026. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 30 tháng 7 năm 2025. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu; - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy, ĐĐBQH&HĐND, UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Thường trực HĐND; UBND các phường, xã; - Trung tâm thông tin điều hành; Cổng thông tin điện tử HĐND tỉnh; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Vĩnh Long; - Lưu: VT. CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Minh Dũng HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY CHẾ Làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND) ____________________ __
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, hình thức làm việc, quy trình giải quyết công việc và quan hệ công tác của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa X, nhiệm kỳ 2021- 2026. 2. Đối tượng áp dụng. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động, chế độ làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân. 2. Làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số, đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân; Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 4. Thực hiện các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Chương II KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 3. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kỳ họp theo quy định tại
Chương II KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 34. của Luật Tổ chức chính quyền địa phương để xem xét, quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại
Chương III THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 69. của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức phiên họp giải trình theo quy định tại
Chương III THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH