Mục lục - 23 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 2. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./. CHỦ TỊCH ( Đã ký ) Võ Văn Minh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ LÀM VIỆC của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, hình thức làm việc, quy trình giải quyết công việc và quan hệ công tác của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân; trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, Ủy viên Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu hoạt động chuyên trách Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân Thành phố).
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố. 2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân; Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên của Ban, đại biểu hoạt động chuyên trách Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố; Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố; Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố. 3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động và chế độ làm việc 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân. 2. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân Thành phố, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các quy định khác của luật có liên quan và quy chế này; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Hội đồng nhân dân Thành phố. 4. Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố là cơ quan của Hội đồng nhân dân, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo các quy định của luật và Quy chế này; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố. 5. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành văn bản và được sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân Thành phố để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 6. Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo các quy định của luật; được bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Mục 1 KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 4. Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố Công tác chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố được thực hiện theo trình tự sau đây: 1. Căn cứ quy định của pháp luật, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và thực tiễn của Thành phố, Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố phối hợp với Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan chuyên môn rà soát các nội dung dự kiến trình tại kỳ họp. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố tổ chức hội nghị giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, Thường trực Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các cơ quan liên quan để thống nhất thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố báo cáo cấp có thẩm quyền về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp theo quy định. 4. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành thông báo về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp; kế hoạch tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp (đối với kỳ họp thường lệ); đồng thời, phân công các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố thẩm tra các nội dung trình kỳ họp theo quy định của pháp luật và lĩnh vực phụ trách theo dõi. 5. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố phối hợp với Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc chuẩn bị các tài liệu và tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố. 6. Công tác xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố được thực hiện theo đúng các quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Mục 1 KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 5. Trách nhiệm của Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố trong công tác thẩm tra 1. Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố theo lĩnh vực phụ trách và phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, thực hiện thẩm tra các báo cáo, Đề án, Tờ trình, dự thảo Nghị quyết theo quy định của luật và theo Quy chế này. 2. Nếu nội dung thẩm tra liên quan đến nhiều lĩnh vực do nhiều Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố phụ trách, Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố phân công cho một Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì thẩm tra, tổng hợp kết quả thẩm tra. Các Ban có liên quan đến nội dung thẩm tra có trách nhiệm phân công lãnh đạo ban cùng tham gia thẩm tra với Ban được giao chủ trì thẩm tra. Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố được giao chủ trì thẩm tra phải chủ động phối hợp với các Ban có liên quan đến nội dung thẩm tra để nghiên cứu và thống nhất ý kiến thẩm tra và chịu trách nhiệm chính để tổng hợp báo cáo kết quả thẩm tra. Trường hợp, còn có các ý kiến khác nhau thì Ban của Hội đồng nhân dân được giao chủ trì thẩm tra phải tổng hợp báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định trước khi trình Hội đồng nhân dân Thành phố. 3. Lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân chủ động phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân Thành phố trong quá trình xây dựng Đề án, Báo cáo, Tờ trình và dự thảo Nghị quyết để trình Hội đồng nhân dân Thành phố.
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Mục 1 KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố 1. Chủ tọa điều hành phiên họp tại kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố gồm: Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố. Các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố thực hiện điều hành theo sự phân công của Chủ tịch; Triệu tập viên tại kỳ họp thứ nhất theo quy định của pháp luật. 2. Chủ tọa các phiên họp có trách nhiệm điều hành theo trình tự quy định tại Quy chế này.
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Mục 1 KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 7. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp 1. Tập trung nghiên cứu, tham gia thảo luận, góp ý kiến vào các nội dung tại kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố và thực hiện quyền chất vấn; biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân Thành phố. 2. Trường hợp không tham dự kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân Thành phố thì phải có lý do, báo cáo bằng văn bản và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố hoặc Chủ tọa kỳ họp. 3. Đeo phù hiệu, mặc trang phục lịch sự, trang trọng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn với tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố. 4. Trả lời phỏng vấn và cung cấp thông tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố phải bảo đảm chính xác, khách quan (trừ thông tin, tài liệu theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước). 5. Sử dụng, bảo quản tài liệu kỳ họp (bao gồm cả tài liệu mật), nội dung phiên họp kín theo quy định. Trong phiên họp, đại biểu không sử dụng các thiết bị điện tử, viễn thông vào việc riêng hay giải trí.
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Mục 1 KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 8. Thảo luận tại kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố 1. Trước kỳ họp, Tổ trưởng Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tổ chức để đại biểu trong Tổ thảo luận về chương trình và các nội dung trình tại kỳ họp. 2. Trong kỳ họp, tổ chức và điều hành hoạt động của Tổ Đại biểu theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố; 3. Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giúp Tổ Trưởng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ Trưởng. Khi Tổ trưởng vắng mặt thì Tổ phó thực hiện nhiệm vụ do Tổ Trưởng phân công.
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Mục 1 KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 9. Thư ký kỳ họp của Hội đồng nhân dân Thành phố 1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố đề xuất Chủ tọa kỳ họp phân công nhân sự thực hiện công tác thư ký kỳ họp. 2. Thư ký kỳ họp thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp, gồm các nội dung sau đây: a) Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp; b) Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp; c) Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến của đại biểu tại phiên họp toàn thể và tại cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; d) Giúp Chủ tọa kỳ họp trong việc thực hiện quy trình, thủ tục tại kỳ họp, cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp; đ) Trình bày dự thảo nghị quyết trước khi Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua nếu được Chủ tọa kỳ họp phân công. e) Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp.
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Mục 1 KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 10. Tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố 1. Tài liệu phục vụ kỳ họp của Hội đồng nhân dân Thành phố do người đứng đầu cơ quan, đơn vị trình ký, trường hợp khuyết người đứng đầu thì sẽ do cấp phó ký và được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố (qua Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố) để gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố theo thời hạn quy định. Tài liệu chính thức được lưu hành bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (trừ trường hợp thuộc bí mật nhà nước). 2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố có thể cung cấp thông tin, tài liệu khác liên quan đến nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân khi đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố yêu cầu. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định chế độ quản lý và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân Thành phố đối với các loại văn bản (văn bản thu hồi, văn bản bí mật nhà nước...) và tài liệu khác phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố. 4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố có trách nhiệm đăng tải trên trang thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân Thành phố, các nhóm trao đổi thông tin cộng đồng (Zalo, Viber, …) của Hội đồng nhân dân Thành phố theo quyết định Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố.
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Mục 1 KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 11. Các hình thức làm việc tại kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố 1. Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định tổ chức kỳ họp theo một trong các hình thức trực tiếp (bao gồm cả họp kín) hoặc trực tuyến hoặc kết hợp giữa họp trực tiếp với trực tuyến trên cơ sở đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố. Các phiên họp tại kỳ họp được tiến hành công khai, trừ hình thức họp kín thực hiện theo quy định của pháp luật và được ghi trong chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố. 2. Các phiên họp tại kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố bao gồm: a) Phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân Thành phố. b) Phiên họp thảo luận của Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân về nội dung thuộc chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân. 2. Trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố mời Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố có liên quan trao đổi về những vấn đề cần lưu ý trước khi trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Mục 1 KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 12. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định các nội dung theo thẩm quyền 1. Đại diện cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân Thành phố về Tờ trình, dự thảo Nghị quyết, Đ ề án, Báo cáo và các tài liệu khác theo quy định hoặc theo yêu cầu của Chủ tọa kỳ họp. 2. Đại diện lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố được phân công thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra. 3. Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét thảo luận tại phiên họp toàn thể hoặc tổ chức thảo luận tại Tổ Đại biểu theo đề nghị của Chủ tọa kỳ họp hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố. a) Thảo luận tại phiên họp toàn thể: Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố chấp hành sự điều hành của Chủ tọa kỳ họp. Trong quá trình xem xét thảo luận tại phiên họp toàn thể, Chủ tọa nêu các vấn đề còn có ý khác nhau để Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. Khi xét thấy cần thiết, Chủ tọa kỳ họp yêu cầu các cơ quan có liên quan báo cáo giải trình về những vấn đề đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố quan tâm. b) Thảo luận tại Tổ Đại biểu: Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Đại biểu có trách nhiệm điều hành thảo luận Tổ trước và trong Kỳ họp; báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận tại Tổ với Chủ tọa kỳ họp hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố để tổng hợp chung trước khi trình Hội đồng nhân dân Thành phố tại phiên họp toàn thể. c) Mẫu báo cáo tổng hợp ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thảo luận do Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố quy định. d) Cơ quan chủ trì xây dựng nội dung có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan chủ trì thẩm tra, Thư ký kỳ họp để xây dựng báo cáo, tiếp thu về những nội dung liên quan được thảo luận tại phiên họp toàn thể, phiên họp T ổ. 4. Hội đồng nhân dân Thành phố biểu quyết thông qua Nghị quyết theo trình tự sau: a) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được Chủ tọa kỳ họp phân công trình bày báo cáo giải trình, tiếp thu (nếu có); dự thảo Nghị quyết. b) Hội đồng nhân dân Thành phố thảo luận nội dung d ự thảo Nghị quyết; Chủ tọa kỳ họp xin ý kiến đại biểu về những nội dung còn có ý kiến khác nhau (nếu có) trước khi nghị quyết được Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua. c) Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố biểu quyết thông qua dự thảo Nghị quyết thông qua các hình thức giơ thẻ Đại biểu hoặc bấm nút biểu quyết trên hệ thống phần mềm tin học hoặc bỏ phiếu kín hoặc giơ tay. 5. Trong trường hợp cấp bách, Hội đồng nhân dân Thành phố không thể họp tập trung, đại biểu thực hiện biểu quyết Nghị quyết thông qua văn bản giấy hoặc hệ thống phần mềm tin học. 6. Nội dung Kỳ họp, các phiên họp toàn thể, phiên họp Tổ Đại biểu của Hội đồng nhân dân Thành phố phải được lập thành biên bản và ký xác thực theo quy định.
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Mục 1 KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 13. Trình tự chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp Trình tự chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố được thực hiện theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cụ thể: 1. Chủ tọa kỳ họp nêu những nội dung cần tập trung chất vấn và trả lời chất vấn theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố; điều hành nội dung, thời gian, cách thức đặt câu hỏi, phương pháp trả lời chất vấn, điều hành tranh luận (nếu có) và kết luận chất vấn. 2. Đại biểu đặt câu hỏi chất vấn và người được chất vấn trả lời chất vấn theo sự điều hành của Chủ tọa kỳ họp; nếu đại biểu không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì đề nghị Chủ tọa cho tranh luận hoặc đề nghị làm rõ những nội dung liên quan. 3. Chủ tọa kỳ họp kết luận phiên chất vấn và trách nhiệm của người trả lời chất vấn đối với từng nhóm vấn đề được chất vấn. 4. Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết về chất vấn tại kỳ họp (nếu có). Trường hợp Hội đồng nhân dân quyết định ban hành nghị quyết về chất vấn, giao Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố tổng hợp ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và người bị chất vấn để tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo nghị quyết về chất vấn, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố để trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, thông qua tại phiên bế mạc kỳ họp.
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Mục 1 KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 14. Về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố Trình tự xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố được thực hiện theo quy định pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Mục 1 KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 15. Thông tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố 1. Khi cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố tổ chức họp báo để cung cấp thông tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố. 2. Chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày Nghị quyết được ban hành, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố công khai Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố trên trang thông tin điện tử (website) của Hội đồng nhân dân Thành phố, trừ trường hợp luật quy định khác. 3. Các phiên họp của Hội đồng nhân dân Thành phố được phát thanh, truyền hình trực tiếp và phát trực tiếp trên các nền tảng xã hội theo Chương trình kỳ họp đã được Hội đồng nhân dân Thành phố biểu quyết thông qua trên cơ sở đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố. 4. Cơ quan báo chí có thể được mời tham dự và đưa tin các nội dung trong kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố theo quyết định của Thường trực của Hội đồng nhân dân. Mục 2 HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Mục 1 KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 16. Hoạt động giám sát và chương trình, trình tự giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố 1. Hội đồng nhân dân Thành phố thực hiện quyền giám sát theo quy định tại khoản 9
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Mục 1 KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 57. đến
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Mục 1 KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 65. Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân. 3. Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố theo trình tự quy định tại
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Mục 1 KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 65. của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân. 5. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố xây dựng quy trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và theo hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chương III THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Mục 1 TRÁCH NHIỆM VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 69. Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. b) Tổ chức phiên họp giải trình được thực hiện theo quy định tại
Chương III THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Mục 1 TRÁCH NHIỆM VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ