Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 8 năm 2025. 2. Từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các Quyết định sau đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2012 ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Lai Châu. b) Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2012 ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Cục kiểm tra VB và Quản lý xử lý VPHC - Bộ Tư pháp; - Vụ pháp chế, Cục CSGT - Bộ Công an; - Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng; - TT. Tỉnh ủy; - TT. HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Báo và phát thanh, truyền hình Lai Châu; - Văn phòng UBND tỉnh: V, C, CB (đăng tải); - Lưu: VT, TH4. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Giàng A Tính ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 48/2025/QĐ-UBND Lai Châu, ngày 15 tháng 8 năm 2025 QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG CÓ THIẾT BỊ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRONG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 15/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện hoạt động vận tải trong đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu. 2. Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý hoạt động vận tải trong đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị, bao gồm: đường cao tốc đô thị, đường phố, đường ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị. 2. Hoạt động vận tải trong đô thị là việc tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe cơ giới để vận tải người, hàng hoá trên các tuyến đường bộ; vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải rời, chất thải nguy hại, rác thải vệ sinh môi trường trên các tuyến đường đô thị. 3. Hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ là hoạt động do tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là đơn vị kinh doanh vận tải ) sử dụng xe thô sơ, xe cơ giới để cung cấp dịch vụ vận tải người, hàng hoá trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi. 4. Hoạt động vận tải nội bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ là hoạt động vận tải không kinh doanh, không thu tiền cước, chi phí vận tải được tính vào chi phí quản lý, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ của người vận tải; bao gồm hoạt động vận tải người nội bộ và hoạt động vận tải hàng hoá nội bộ. 5. Kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là loại hình kinh doanh vận tải hành khách sử dụng xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên ( không kể chỗ của người lái xe ) để vận tải hành khách, có xác định điểm đầu, điểm cuối, các điểm dừng xe để đón, trả khách với lịch trình, hành trình xác định.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Yêu cầu chung đối với hoạt động vận tải trong đô thị 1. Phương tiện tham gia hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị phải đảm bảo các điều kiện tham gia giao thông đường bộ, đáp ứng các quy định đối với từng loại hình vận tải, còn niên hạn sử dụng theo quy định. 2. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ do cơ quan có thẩm quyền cấp; có người điều hành vận tải, bộ phận, người thực hiện công tác quản lý an toàn giao thông theo quy định.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định, bằng xe buýt 1. Đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hành khách theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 45. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15. 2. Thực hiện đúng, đầy đủ phương án khai thác tuyến cố định đã đăng ký, biểu đồ chạy xe theo phương án khai thác tuyến xe buýt đã ký kết; chỉ được dừng xe, đỗ xe đón trả khách tại bến xe hai đầu tuyến và các điểm dừng, đỗ đón trả khách trên tuyến đã được công bố; chấp hành nghiêm phương án tổ chức phân luồng, tổ chức giao thông đô thị. 3. Chấp hành giữ vệ sinh, bố trí thùng rác trên xe, không để hành khách vứt rác xuống lòng, lề đường.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 45. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15. 2. Người lái xe taxi và hành khách đi xe có thể thỏa thuận vị trí đón, trả khách nhưng phải chấp hành các quy định về bảo đảm an toàn giao thông, tổ chức giao thông đô thị. 3. Trong thời gian đỗ xe chờ đón khách, các xe chỉ được đỗ tại các điểm đỗ xe theo quy định. 4. Xe taxi được bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách tại các bến xe, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm tham quan du lịch, địa điểm văn hóa, thể thao, trung tâm thương mại; được ưu tiên hoạt động khi tổ chức giao thông tại đô thị.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 45. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15. 2. Việc vận chuyển hành khách phải theo hợp đồng vận tải bằng văn bản, phải giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng với người thuê vận tải, bao gồm cả thuê người lái xe theo quy định. 3. Đón trả khách theo đúng địa điểm trong hợp đồng vận tải đã ký kết, nhưng phải đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 61. Luật Đường bộ số 35/2024/QH15; khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 61. Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 61. Luật Đường bộ số 35/2024/QH15; khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ