Điều 1. như sau: "1.1. Hỗ trợ sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh a) Đối tượng hỗ trợ: tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh. b) Điều kiện hỗ trợ: - Có dự án sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt. - Quy mô sản xuất từ 2 ha tập trung trở lên đối với vùng đồng bằng, ven biển; từ 1 ha tập trung trở lên đối với khu vực miền núi thấp; từ 0,5 ha trở lên đối với khu vực miền núi cao (gồm các xã: Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Quan Sơn, Mường Mìn, Na Mèo, Sơn Điện, Tam Thanh, Tam Lư, Trung Hạ, Sơn Thủy, Hồi Xuân, Hiền Kiệt, Nam Xuân, Phú Lệ, Phú Xuân, Thiên Phủ, Trung Sơn, Trung Thành, Mường Lát, Mường Chanh, Mường Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý). - Được kiểm soát, chứng nhận và duy trì chứng nhận sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn từ VietGAP trở lên. c) Mức hỗ trợ: - Hỗ trợ một lần chi phí nâng cấp, xây dựng mới kết cấu hạ tầng (đường giao thông, hệ thống thủy lợi, điện, xử lý chất thải) của vùng sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh và nhà sơ chế rau, với mức hỗ trợ: 190 triệu đồng/ha đối với vùng đồng bằng, ven biển; 220 triệu đồng/ha đối với vùng miền núi. - Hỗ trợ hằng năm chi phí thuê kiểm soát và chứng nhận hoặc duy trì chứng nhận sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn từ VietGAP trở lên, với mức hỗ trợ 17 triệu đồng/ha/năm. d) Thời điểm nhận hỗ trợ: sau khi dự án sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh đi vào sản xuất, được cấp có thẩm quyền chứng nhận bảo đảm các tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn từ VietGAP trở lên. đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ: - Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 01). - Hợp đồng thuê kiểm soát chất lượng, biên bản kiểm soát, kết quả phân tích chất lượng mẫu sản phẩm hằng tháng (bản sao). - Giấy chứng nhận VietGAP trở lên đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ năm thứ nhất hoặc Giấy chứng nhận duy trì tiêu chuẩn VietGAP trở lên còn hiệu lực đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ từ năm thứ 2 (bản sao)." 1. 2. Sửa đổi, bổ sung tiết d điểm 1.2 khoản 1
Điều 1 như sau: "1.1. Hỗ trợ sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh a) Đối tượng hỗ trợ: tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh. b) Điều kiện hỗ trợ: - Có dự án sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt. - Quy mô sản xuất từ 2 ha tập trung trở lên đối với vùng đồng bằng, ven biển; từ 1 ha tập trung trở lên đối với khu vực miền núi thấp; từ 0,5 ha trở lên đối với khu vực miền núi cao (gồm các xã: Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Quan Sơn, Mường Mìn, Na Mèo, Sơn Điện, Tam Thanh, Tam Lư, Trung Hạ, Sơn Thủy, Hồi Xuân, Hiền Kiệt, Nam Xuân, Phú Lệ, Phú Xuân, Thiên Phủ, Trung Sơn, Trung Thành, Mường Lát, Mường Chanh, Mường Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý). - Được kiểm soát, chứng nhận và duy trì chứng nhận sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn từ VietGAP trở lên. c) Mức hỗ trợ: - Hỗ trợ một lần chi phí nâng cấp, xây dựng mới kết cấu hạ tầng (đường giao thông, hệ thống thủy lợi, điện, xử lý chất thải) của vùng sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh và nhà sơ chế rau, với mức hỗ trợ: 190 triệu đồng/ha đối với vùng đồng bằng, ven biển; 220 triệu đồng/ha đối với vùng miền núi. - Hỗ trợ hằng năm chi phí thuê kiểm soát và chứng nhận hoặc duy trì chứng nhận sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn từ VietGAP trở lên, với mức hỗ trợ 17 triệu đồng/ha/năm. d) Thời điểm nhận hỗ trợ: sau khi dự án sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh đi vào sản xuất, được cấp có thẩm quyền chứng nhận bảo đảm các tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn từ VietGAP trở lên. đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ: - Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 01). - Hợp đồng thuê kiểm soát chất lượng, biên bản kiểm soát, kết quả phân tích chất lượng mẫu sản phẩm hằng tháng (bản sao). - Giấy chứng nhận VietGAP trở lên đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ năm thứ nhất hoặc Giấy chứng nhận duy trì tiêu chuẩn VietGAP trở lên còn hiệu lực đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ từ năm thứ 2 (bản sao)." 1. 2. Sửa đổi, bổ sung tiết d điểm 1.2 khoản 1
Điều 1. như sau: "1.3.2. Hỗ trợ thâm canh rừng trồng luồng, nứa, vầu a) Đối tượng hỗ trợ: tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân thực hiện thâm canh rừng trồng luồng, nứa, vầu. b) Điều kiện hỗ trợ: - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc nhận khoán đất rừng sản xuất đã trồng luồng, nứa, vầu trên địa bàn các xã: Bá Thước, Thiết Ống, Văn Nho, Cổ Lũng, Pù Luông, Điền Lư, Điền Quang, Quý Lương, Cẩm Thuỷ, Cẩm Thạch, Cẩm Tân, Cẩm Vân, Cẩm Tú, Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Ngọc Lặc, Thạch Lập, Kiên Thọ, Minh Sơn, Ngọc Liên, Nguyệt Ấn, Hồi Xuân, Hiền Kiệt, Nam Xuân, Phú Lệ, Phú Xuân, Thiên Phủ, Trung Sơn, Trung Thành, Quan Sơn, Mường Mìn, Na Mèo, Sơn Điện, Tam Thanh, Tam Lư, Trung Hạ, Sơn Thủy, Thường Xuân, Luận Thành, Tân Thành, Xuân Chinh, Thắng Lộc, Yên Nhân, Vạn Xuân, Bát Mọt, Lương Sơn. - Diện tích rừng trồng luồng, nứa, vầu phải đảm bảo từ 0,5 ha trở lên đối với hộ gia đình, cá nhân và từ 10 ha trở lên đối với tổ chức. c) Mức hỗ trợ: hỗ trợ chi phí mua phân bón, với mức 2,5 triệu đồng/ha/năm; thời gian hỗ trợ 02 năm đầu thực hiện thâm canh rừng trồng luồng, nứa, vầu. d) Thời điểm nhận hỗ trợ: sau khi được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách tham gia thực hiện thâm canh rừng trồng luồng, nứa, vầu. đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 03)." 1. 5. Sửa đổi, bổ sung tiểu tiết d tiết 1.3.3 điểm 1.3 khoản 1
Điều 1 như sau: "1.3.2. Hỗ trợ thâm canh rừng trồng luồng, nứa, vầu a) Đối tượng hỗ trợ: tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân thực hiện thâm canh rừng trồng luồng, nứa, vầu. b) Điều kiện hỗ trợ: - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc nhận khoán đất rừng sản xuất đã trồng luồng, nứa, vầu trên địa bàn các xã: Bá Thước, Thiết Ống, Văn Nho, Cổ Lũng, Pù Luông, Điền Lư, Điền Quang, Quý Lương, Cẩm Thuỷ, Cẩm Thạch, Cẩm Tân, Cẩm Vân, Cẩm Tú, Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Ngọc Lặc, Thạch Lập, Kiên Thọ, Minh Sơn, Ngọc Liên, Nguyệt Ấn, Hồi Xuân, Hiền Kiệt, Nam Xuân, Phú Lệ, Phú Xuân, Thiên Phủ, Trung Sơn, Trung Thành, Quan Sơn, Mường Mìn, Na Mèo, Sơn Điện, Tam Thanh, Tam Lư, Trung Hạ, Sơn Thủy, Thường Xuân, Luận Thành, Tân Thành, Xuân Chinh, Thắng Lộc, Yên Nhân, Vạn Xuân, Bát Mọt, Lương Sơn. - Diện tích rừng trồng luồng, nứa, vầu phải đảm bảo từ 0,5 ha trở lên đối với hộ gia đình, cá nhân và từ 10 ha trở lên đối với tổ chức. c) Mức hỗ trợ: hỗ trợ chi phí mua phân bón, với mức 2,5 triệu đồng/ha/năm; thời gian hỗ trợ 02 năm đầu thực hiện thâm canh rừng trồng luồng, nứa, vầu. d) Thời điểm nhận hỗ trợ: sau khi được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách tham gia thực hiện thâm canh rừng trồng luồng, nứa, vầu. đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 03)." 1. 5. Sửa đổi, bổ sung tiểu tiết d tiết 1.3.3 điểm 1.3 khoản 1
Điều 1. như sau: 5. Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất và thuê quyền sử dụng đất năm thứ nhất: - Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 09). - Bản sao các hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc hợp đồng hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao hoặc tài liệu chứng minh khả năng tự ứng dụng công nghệ của chủ dự án (Quy trình áp dụng trong sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bảo quản sản phẩm) (bản sao). - Giấy chứng nhận tiêu chuẩn từ VietGAP trở lên đối với sản xuất ứng dụng công nghệ cao; Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc đảm bảo an toàn thực phẩm theo cam kết đối với sản xuất theo hướng công nghệ cao (Riêng cây thức ăn chăn nuôi đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng theo yêu cầu bên thu mua sản phẩm theo hợp đồng) (bản sao). - Hợp đồng, thanh lý hợp đồng liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm hoặc hóa đơn, phiếu xuất kho, bán lẻ đối với chủ dự án tự tiêu thụ sản phẩm (bản sao)." b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí thuê quyền sử dụng đất từ năm thứ hai trở đi: - Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 09). - Các loại giấy chứng nhận còn hiệu lực gồm: Giấy chứng nhận tiêu chuẩn từ VietGAP trở lên đối với sản xuất ứng dụng công nghệ cao; Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc đảm bảo an toàn thực phẩm theo cam kết đối với sản xuất theo hướng công nghệ cao (bản sao). - Hợp đồng, thanh lý hợp đồng liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm hoặc hóa đơn, phiếu xuất kho, bán lẻ đối với chủ dự án tự tiêu thụ sản phẩm (bản sao)." 6. Trình tự, thủ tục hỗ trợ - Bước 1: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp (trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ tại Bộ phận Một cửa các cấp. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ phận Một cửa các cấp có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đối tượng đề nghị thụ hưởng chính sách. - Bước 2: trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị chủ trì phối hợp với các phòng, đơn vị có liên quan, thực hiện thẩm định hồ sơ; báo cáo kết quả thẩm định sau 02 ngày làm việc. Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được biết trong đó nêu rõ lý do. - Bước 3: ngay sau khi có kết quả thẩm định đủ điều kiện được hỗ trợ, Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thực hiện việc niêm yết công khai kết quả thẩm định và danh sách tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được hưởng chính sách tại hội trường Nhà văn hóa thôn và trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 02 ngày làm việc. - Bước 4: sau khi kết thúc thời gian niêm yết công khai mà không có ý kiến khác về nội dung thẩm định và danh sách tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được hưởng chính sách, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ. Trường hợp sau thời gian niêm yết công khai mà có ý kiến khác về nội dung thẩm định và danh sách tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được hưởng chính sách, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phối hợp với các phòng, ban, đơn vị liên quan kiểm tra, thẩm định lại hồ sơ báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ. Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do. - Bước 5: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất của Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ và thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng thụ hưởng chính sách." 2. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 1 như sau: 5. Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất và thuê quyền sử dụng đất năm thứ nhất: - Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 09). - Bản sao các hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc hợp đồng hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao hoặc tài liệu chứng minh khả năng tự ứng dụng công nghệ của chủ dự án (Quy trình áp dụng trong sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bảo quản sản phẩm) (bản sao). - Giấy chứng nhận tiêu chuẩn từ VietGAP trở lên đối với sản xuất ứng dụng công nghệ cao; Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc đảm bảo an toàn thực phẩm theo cam kết đối với sản xuất theo hướng công nghệ cao (Riêng cây thức ăn chăn nuôi đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng theo yêu cầu bên thu mua sản phẩm theo hợp đồng) (bản sao). - Hợp đồng, thanh lý hợp đồng liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm hoặc hóa đơn, phiếu xuất kho, bán lẻ đối với chủ dự án tự tiêu thụ sản phẩm (bản sao)." b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí thuê quyền sử dụng đất từ năm thứ hai trở đi: - Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 09). - Các loại giấy chứng nhận còn hiệu lực gồm: Giấy chứng nhận tiêu chuẩn từ VietGAP trở lên đối với sản xuất ứng dụng công nghệ cao; Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc đảm bảo an toàn thực phẩm theo cam kết đối với sản xuất theo hướng công nghệ cao (bản sao). - Hợp đồng, thanh lý hợp đồng liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm hoặc hóa đơn, phiếu xuất kho, bán lẻ đối với chủ dự án tự tiêu thụ sản phẩm (bản sao)." 6. Trình tự, thủ tục hỗ trợ - Bước 1: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp (trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ tại Bộ phận Một cửa các cấp. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ phận Một cửa các cấp có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đối tượng đề nghị thụ hưởng chính sách. - Bước 2: trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị chủ trì phối hợp với các phòng, đơn vị có liên quan, thực hiện thẩm định hồ sơ; báo cáo kết quả thẩm định sau 02 ngày làm việc. Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được biết trong đó nêu rõ lý do. - Bước 3: ngay sau khi có kết quả thẩm định đủ điều kiện được hỗ trợ, Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thực hiện việc niêm yết công khai kết quả thẩm định và danh sách tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được hưởng chính sách tại hội trường Nhà văn hóa thôn và trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 02 ngày làm việc. - Bước 4: sau khi kết thúc thời gian niêm yết công khai mà không có ý kiến khác về nội dung thẩm định và danh sách tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được hưởng chính sách, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ. Trường hợp sau thời gian niêm yết công khai mà có ý kiến khác về nội dung thẩm định và danh sách tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được hưởng chính sách, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phối hợp với các phòng, ban, đơn vị liên quan kiểm tra, thẩm định lại hồ sơ báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ. Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do. - Bước 5: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất của Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ và thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng thụ hưởng chính sách." 2. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2