Mục lục - 18 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Công an nhân dân, gồm: 1. Hình thức, nội dung, chương trình đào tạo lái xe; tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo lái xe; cấp Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe (gồm cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe); điều kiện, tiêu chuẩn Giáo viên dạy lái xe; cấp Giấy chứng nhận Giáo viên dạy lái xe (gồm cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe); cấp Giấy phép xe tập lái (gồm cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Giấy phép xe tập lái). 2. Hình thức, nội dung, quy trình, quản lý sát hạch để cấp Giấy phép lái xe; tiêu chuẩn của trung tâm sát hạch lái xe; cấp Quyết định công nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện sát hạch lái xe trong Công an nhân dân (gồm cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Quyết định công nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện sát hạch lái xe trong Công an nhân dân); điều kiện, tiêu chuẩn sát hạch viên, tổ chức tập huấn, cấp Thẻ sát hạch viên (gồm cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Thẻ sát hạch viên). 3. Cấp Giấy phép lái xe (gồm cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Giấy phép lái xe). 4. Hình thức, nội dung, chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ; tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng, cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (gồm cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Công an các đơn vị, địa phương). 2. Cơ quan quản lý đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ trong Công an nhân dân. 3. Cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe trong Công an nhân dân. 4. Người thực hiện, tham gia công tác đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ trong Công an nhân dân. 5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Đối tượng được đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ Các đối tượng sau đây được đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ), gồm: 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân. 2. Học viên các Học viện, trường Công an nhân dân, trừ học viên hệ dân sự. 3. Công nhân công an; người có hợp đồng lao động hưởng lương ngân sách nhà nước tại Công an các đơn vị, địa phương do thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương trực tiếp ký kết với người lao động, gồm hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Thẩm quyền quản lý và tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ 1. Thẩm quyền quản lý: a) Cục Cảnh sát giao thông quản lý đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ trong Công an nhân dân; b) Phòng Cảnh sát giao thông thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Phòng Cảnh sát giao thông) quản lý đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 thuộc phạm vi quản lý của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh). 2. Thẩm quyền tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ: a) Cục Cảnh sát giao thông tổ chức sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cho cán bộ, chiến sĩ quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, sát hạch, phần mềm, cơ sở dữ liệu về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe, Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ 1. Cục Cảnh sát giao thông tổ chức xây dựng tài liệu đào tạo, sát hạch, bồi dưỡng gồm: Giáo trình đào tạo lái xe, tài liệu tập huấn, bộ câu hỏi sát hạch lái xe, giáo trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, đăng tải bộ câu hỏi sát hạch lái xe trên website của Cục Cảnh sát giao thông. 2. Cục Cảnh sát giao thông tổ chức xây dựng phần mềm sát hạch lý thuyết, phần mềm sát hạch thực hành kỹ năng lái xe ô tô chấm điểm tự động; phần mềm quản lý Giấy phép lái xe trình lãnh đạo Bộ Công an phê duyệt. 3. Cục Cảnh sát giao thông chủ trì, phối hợp với Phòng Cảnh sát giao thông xây dựng cơ sở dữ liệu và số hóa hồ sơ về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe trong Công an nhân dân, kết nối, chia sẻ với các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Công an.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Thẩm quyền quyết định các giấy tờ liên quan đến quản lý đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe, Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ 1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có thẩm quyền quyết định các giấy tờ sau: a) Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe cho cơ sở đào tạo lái xe trong Công an nhân dân; Quyết định công nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện sát hạch lái xe trong Công an nhân dân; b) Cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe, Giấy phép xe tập lái, Thẻ sát hạch viên, Giấy phép lái xe; c) Quyết định mở lớp đào tạo lái xe; Quyết định thành lập Hội đồng sát hạch lái xe; Quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch lái xe; d) Quyết định thu hồi Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe, Quyết định công nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện sát hạch lái xe trong Công an nhân dân; đ) Quyết định thành lập Hội đồng hủy biểu mẫu và các giấy tờ liên quan đến quản lý đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe; e) Thông báo tiếp nhận, trả lời xác minh về Giấy phép lái xe. 2. Giám đốc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định các giấy tờ sau: a) Quyết định mở lớp đào tạo lái xe; b) Quyết định thành lập Hội đồng sát hạch lái xe; c) Quyết định thành lập Hội đồng hủy biểu mẫu và các giấy tờ liên quan đến quản lý đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe; d) Quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch lái xe. 3. Trưởng phòng Cảnh sát giao thông có thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Giấy phép lái xe thuộc địa phương quản lý. 4. Người đứng đầu cơ sở đào tạo lái xe có thẩm quyền cấp Chứng chỉ tốt nghiệp chương trình đào tạo lái xe, Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Công an nhân dân. 5. Giám đốc học viện, Hiệu trưởng các trường Công an nhân dân có thẩm quyền cấp Chứng chỉ tốt nghiệp chương trình đào tạo lái xe cho học viên khoa Cảnh sát giao thông.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Phí sát hạch, lệ phí cấp, đổi, cấp lại Giấy phép lái xe Phí sát hạch, lệ phí cấp, đổi, cấp lại Giấy phép lái xe, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sát hạch, lệ phí cấp, đổi, cấp lại Giấy phép lái xe trong Công an nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất, cơ sở đào tạo lái xe báo cáo Cục Cảnh sát giao thông tình hình, kết quả công tác đào tạo lái xe, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ và năng lực đào tạo. 2. Định kỳ hàng tháng, 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất, Phòng Cảnh sát giao thông báo cáo tình hình, kết quả công tác đào tạo, sát hạch, quản lý Giấy phép lái xe của địa phương và chuyển dữ liệu quản lý Giấy phép lái xe của địa phương về Cục Cảnh sát giao thông. 3. Cục Cảnh sát giao thông tổng hợp, quản lý dữ liệu về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe, Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ do Công an các địa phương, cơ sở đào tạo lái xe chuyển về để phục vụ yêu cầu công tác.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Các biểu mẫu, phụ lục sử dụng trong công tác đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe, Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu, phụ lục sử dụng trong công tác đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe, cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ như sau: 1. Đơn đề nghị học, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe (Mẫu số 01). 2. Đơn đề nghị học, cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (Mẫu số 02). 3. Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe (Mẫu số 03). 4. Biên bản kết quả kiểm tra bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (Mẫu số 04). 5. Danh sách đề nghị cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe (Mẫu số 05). 6. Danh sách xe ô tô đề nghị cấp Giấy phép xe tập lái (Mẫu số 06). 7. Xác nhận thông tin hồ sơ Giấy phép lái xe (Mẫu số 07). 8. Sổ cấp Chứng chỉ tốt nghiệp chương trình đào tạo lái xe (Mẫu số 08). 9. Sổ cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (Mẫu số 09). 10. Sổ quản lý Giấy phép lái xe (Mẫu số 10). 11. Sổ lên lớp (Mẫu số 11). 12. Sổ theo dõi sử dụng phôi Giấy phép lái xe (Mẫu số 12). 13. Sổ theo dõi sử dụng phôi Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (Mẫu số 13). 14. Thẻ sát hạch viên (Mẫu số 14). 15. Phù hiệu “Chủ tịch Hội đồng sát hạch lái xe” (Mẫu số 15A). 16. Phù hiệu “Phó Chủ tịch Hội đồng sát hạch lái xe” (Mẫu số 15B). 17. Phù hiệu “Ủy viên Hội đồng sát hạch lái xe” (Mẫu số 15C). 18. Phù hiệu “Thư ký Hội đồng sát hạch lái xe” (Mẫu số 15D). 19. Phù hiệu “Sát hạch viên” (Mẫu số 15E). 20. Giấy phép lái xe Công an nhân dân (Mẫu số 16). 21. Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe (Mẫu số 17). 22. Giấy phép xe tập lái (Mẫu số 18). 23. Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (Mẫu số 19). 24. Chứng chỉ tốt nghiệp chương trình đào tạo lái xe (Mẫu số 20). 25. Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe (Mẫu số 21). 26. Quyết định công nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện sát hạch lái xe trong Công an nhân dân (Mẫu số 22). 27. Quyết định mở lớp đào tạo lái xe (Mẫu số 23). 28. Quyết định thành lập Hội đồng sát hạch lái xe (Mẫu số 24). 29. Quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch lái xe (Mẫu số 25). 30. Quyết định thành lập Hội đồng hủy biểu mẫu và các giấy tờ liên quan đến quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Mẫu số 26). 31. Báo cáo mở lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Công an nhân dân (Mẫu số 27). 32. Sát hạch thực hành kỹ năng lái xe trong hình hạng A1, A (Phụ lục số 01). 33. Sát hạch thực hành kỹ năng lái xe trong hình hạng B1 (Phụ lục số 02). 34. Sát hạch thực hành kỹ năng lái xe trong hình hạng B, C1, C, D1, D2, D (Phụ lục số 03). 35. Sát hạch thực hành kỹ năng lái xe trong hình hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE (Phụ lục số 04). 36. Sát hạch thực hành kỹ năng lái xe trên đường giao thông công cộng hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE (Phụ lục số 05). 37. Thực hành kỹ năng lái xe tiến lùi qua hình chữ chi và quay đầu xe trong sân hẹp (Phụ lục số 06). 38. Ký hiệu số Giấy phép lái xe quản lý theo địa phương (Phụ lục số 07).
Chương II ĐÀO TẠO LÁI XE Mục 1 TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 10. Cơ sở đào tạo lái xe và cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe 1. Cơ sở đào tạo lái xe là tổ chức được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an thành lập theo quy định. Cơ sở đào tạo lái xe phải bảo đảm về năng lực đào tạo, bao gồm: Tiêu chuẩn, điều kiện về cơ sở vật chất, xe tập lái, giáo viên dạy lái xe theo quy định tại Điều 11, Điều 12,
Chương II ĐÀO TẠO LÁI XE Mục 1 TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 13. Thông tư này và phải được Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông cấp Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe. 2. Cơ sở đào tạo lái xe chỉ được đào tạo số lượng học viên không quá số lượng học viên theo Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe. 3. Cấp Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe a) Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe được cấp khi đề nghị công nhận năng lực đào tạo lái xe lần đầu hoặc khi thay đổi năng lực đào tạo lái xe; b) Hồ sơ đề nghị cấp gồm: Văn bản đề nghị cấp Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe; Quyết định thành lập cơ sở đào tạo lái xe (đối với trường hợp đề nghị công nhận năng lực đào tạo lái xe lần đầu); Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe đã được cấp (đối với trường hợp thay đổi năng lực đào tạo lái xe); các tài liệu chứng minh tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 11,
Chương II ĐÀO TẠO LÁI XE Mục 1 TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 13. Thông tư này; c) Trình tự giải quyết: Cơ sở đào tạo lái xe lập hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này, gửi về Cục Cảnh sát giao thông. Cục Cảnh sát giao thông kiểm tra việc đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 11,
Chương II ĐÀO TẠO LÁI XE Mục 1 TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 13. Thông tư này. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông cấp Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe; trường hợp không đủ điều kiện cấp, thì phải trả lời bằng văn bản về việc không cấp và nêu rõ lý do. 4. Đổi Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe a) Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe được đổi khi bị sai thông tin hoặc bị hỏng; b) Hồ sơ đề nghị đổi gồm: Văn bản đề nghị đổi Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe; Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe đã cấp; c) Trình tự giải quyết: Cơ sở đào tạo lái xe lập hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này, gửi về Cục Cảnh sát giao thông. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đổi Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe; trường hợp không đổi thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Cấp lại Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe a) Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe được cấp lại khi bị mất; b) Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe, nêu rõ lý do bị mất; c) Trình tự giải quyết: Cơ sở đào tạo lái xe lập hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này, gửi về Cục Cảnh sát giao thông. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông cấp lại Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe; trường hợp không cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 6. Thu hồi Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe a) Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe bị thu hồi khi cấp sai thẩm quyền hoặc cơ sở đào tạo lái xe không bảo đảm một trong các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 11,
Chương II ĐÀO TẠO LÁI XE Mục 1 TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 13. Thông tư này hoặc cơ sở đào tạo lái xe không tổ chức đào tạo lái xe trong khoảng thời gian 24 tháng liên tục hoặc cơ sở đào tạo lái xe bị hợp nhất, sáp nhập, giải thể; b) Trình tự giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ sở đào tạo lái xe có văn bản đề nghị thu hồi hoặc tại thời điểm phát hiện Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe thuộc trường hợp bị thu hồi, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông ra quyết định thu hồi và thông báo cho cơ sở đào tạo lái xe. Cơ sở đào tạo lái xe có trách nhiệm nộp lại Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe cho Cục Cảnh sát giao thông ngay sau khi Quyết định thu hồi có hiệu lực
Chương II ĐÀO TẠO LÁI XE Mục 1 TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 13. Tiêu chuẩn của giáo viên dạy lái xe 1. Tiêu chuẩn chung a) Có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt; b) Có đủ sức khỏe theo quy định; c) Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm; d) Là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân hoặc người có hợp đồng lao động đủ 36 tháng hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công an các đơn vị, địa phương, cơ sở đào tạo lái xe. 2. Giáo viên dạy lý thuyết lái xe mô tô phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có Giấy phép lái xe mô tô tương ứng hoặc cao hơn hạng Giấy phép lái xe đào tạo. 3. Giáo viên dạy lý thuyết lái xe ô tô phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và các tiêu chuẩn sau: a) Giáo viên dạy lý thuyết pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; kỹ năng phòng chống cháy, nổ, xử lý ứng phó với các sự cố tai nạn và kỹ năng cấp cứu; văn hóa giao thông phải có: Giấy phép lái xe ô tô; bằng tốt nghiệp trung cấp luật trở lên hoặc tốt nghiệp hệ trung cấp thuộc các trường Công an nhân dân trở lên; b) Giáo viên dạy môn cấu tạo sửa chữa thông thường phải có: Giấy phép lái xe ô tô; bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên một trong các chuyên ngành công nghệ ô tô, công nghệ kỹ thuật ô tô, lắp ráp ô tô; c) Giáo viên dạy môn kỹ thuật lái xe phải có: Giấy phép lái xe hạng tương ứng hoặc cao hơn hạng xe đào tạo nhưng không được thấp hơn hạng B; bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên một trong các chuyên ngành công nghệ ô tô, công nghệ kỹ thuật ô tô, lắp ráp ô tô. 4. Giáo viên dạy thực hành lái xe mô tô phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và các tiêu chuẩn sau: a) Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên; b) Có Giấy phép lái xe mô tô tương ứng hoặc cao hơn hạng Giấy phép lái xe đào tạo và Giấy phép đó đủ thời gian từ 03 năm trở lên kể từ ngày được cấp. 5. Giáo viên dạy thực hành lái xe ô tô phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và các tiêu chuẩn sau: a) Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên; b) Có Giấy phép lái xe tương ứng hoặc cao hơn hạng Giấy phép lái xe đào tạo; c) Giáo viên được phân công dạy hạng B phải có Giấy phép lái xe đủ thời gian từ 03 năm trở lên kể từ ngày được cấp; dạy các hạng C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE phải có Giấy phép lái xe đủ thời gian từ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp.
Chương II ĐÀO TẠO LÁI XE Mục 1 TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 14. Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe 1. Cơ sở đào tạo lái xe xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn cho người có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe; báo cáo, đề nghị Cục Cảnh sát giao thông tổ chức giảng dạy, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe đối với học viên đạt yêu cầu. Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe do Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông cấp có thời hạn sử dụng 03 năm, gồm: Giáo viên dạy lý thuyết pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; kỹ năng phòng chống cháy, nổ, xử lý ứng phó với các sự cố tai nạn và kỹ năng cấp cứu; văn hóa giao thông; giáo viên dạy cấu tạo sửa chữa thông thường; giáo viên dạy kỹ thuật lái xe; giáo viên dạy thực hành lái xe. 2. Cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe a) Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe được cấp cho người đáp ứng đủ điều kiện quy định tại
Chương II ĐÀO TẠO LÁI XE Mục 1 TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 15. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo lái xe 1. Bảo đảm và duy trì về năng lực đào tạo lái xe đã được công nhận; báo cáo cơ quan quản lý đào tạo lái xe khi không bảo đảm và duy trì về năng lực đào tạo lái xe đã được công nhận; nộp lại các giấy tờ đã được cấp trong trường hợp bị thu hồi theo quy định của Thông tư này. 2. Công khai điều kiện tuyển sinh, chương trình đào tạo, học phí, phí sát hạch, lệ phí cấp Giấy phép lái xe, Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng. 3. Chịu trách nhiệm kiểm tra đối với học viên về đối tượng, độ tuổi, sức khoẻ. 4. Thực hiện đúng kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo; chấm điểm các môn kiểm tra theo quy định; đánh giá kết quả học tập của học viên; tổ chức kiểm tra, cấp Chứng chỉ tốt nghiệp chương trình đào tạo lái xe và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho các học viên đủ điều kiện. 5. Đăng ký với cơ quan quản lý đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe về việc tổ chức kỳ sát hạch lái xe. 6. Bảo quản hồ sơ theo quy định tại khoản 1
Chương II ĐÀO TẠO LÁI XE Mục 1 TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE