Mục lục - 20 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp; b) Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2021-2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Các Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã kí) Trần Trí Quang QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP ( Ban hành Kèm theo Quyết định số 60/2025/QĐ- UBND )
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định nguyên tắc làm việc; chế độ trách nhiệm; quan hệ công tác; phạm vi, cách thức, quy trình giải quyết công việc; chương trình công tác, các hoạt động và chế độ thông tin, báo cáo của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, các Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh (gọi tắt là sở, ngành Tỉnh), Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã (gọi tắt là địa phương) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh 1. Ủy ban nhân dân Tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân Tỉnh; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân Tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ. 3. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Thủ trưởng cơ quan được giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả công việc được phân công. Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính; cấp dưới phục tùng, tuân thủ nghiêm sự lãnh đạo, chỉ đạo, phân công của cấp trên. Trường hợp nhiệm vụ giao cho sở, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã thì Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải chịu trách nhiệm. 4. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; chủ động giải quyết công việc đúng quy trình, thủ tục, thẩm quyền và quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh. Bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định, đề cao sự thống nhất trong giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh. 5. Thực hiện phân công, phân cấp, ủy quyền hợp lý theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự quản lý thống nhất, phù hợp của Ủy ban nhân dân Tỉnh; đồng thời phát huy tính chủ động, trách nhiệm, sáng tạo của chính quyền địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước. 6. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, công khai, minh bạch, đổi mới hoạt động của Ủy ban nhân dân Tỉnh, các sở, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã; bảo đảm hoạt động hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, dân chủ, hiện đại, kiến tạo phát triển, liêm chính, hiệu lực, hiệu quả, vì Nhân dân phục vụ và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh 1. Ủy ban nhân dân Tỉnh thống nhất quản lý hệ thống hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở; thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Tỉnh được quy định tại
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 16. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 và các quy định khác của pháp luật có liên quan; thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại khoản 2
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 40. Luật số 72/2025/QH15 và các vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh: a) Thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với các vấn đề quy định tại tại khoản 2
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 40. Luật số 72/2025/QH15 tại phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh; b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến các Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh. Trường hợp lấy ý kiến các Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh thông qua phiếu lấy ý kiến thì trong vòng 05 (năm) ngày làm việc hoặc theo thời gian quy định tại văn bản gửi phiếu lấy ý kiến, các Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh phải có ý kiến trả lời (ghi ý kiến vào phiếu với tư cách thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh, không sử dụng văn bản của cơ quan mình phụ trách để góp ý kiến); c) Các Quyết định tập thể của Ủy ban nhân dân Tỉnh phải được quá nửa tổng số Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh biểu quyết tán thành. Trường hợp xin ý kiến các Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh bằng hình thức lấy phiếu ý kiến thì thực hiện như sau: Nếu vấn đề được quá nửa tổng số Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh đồng ý, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh tại phiên họp gần nhất; Nếu vấn đề không được quá nửa tổng số Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh gần nhất; Khi biểu quyết tại phiên họp hoặc khi dùng phiếu lấy ý kiến, nếu số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch đã biểu quyết. 3. Ủy ban nhân dân Tỉnh phân công Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh thay mặt Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định những vấn đề đột xuất, cấp bách cần phải xử lý gấp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc những vấn đề đã được Ủy ban nhân dân Tỉnh thống nhất về chủ trương, nguyên tắc. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành Tỉnh báo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh gần nhất về những vấn đề đã quyết định. 4. Ủy ban nhân dân Tỉnh có thể phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn Tỉnh, tổ chức hành chính hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Tỉnh. Xét thấy cần thiết, Ủy ban nhân dân Tỉnh có thể ủy quyền cho thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện một số nhiệm vụ tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Đảng ủy Ủy ban nhân dân Tỉnh. Việc phân cấp, ủy quyền phải bảo đảm đúng theo quy định tại Điều 11, Điều 13,
Chương VI THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAO
Điều 40. Nội dung, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra 1. Việc tổ chức thi hành các văn bản quy phạm pháp luật; việc tổ chức, triển khai và tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh giao; xác định rõ trách nhiệm của sở, ngành Tỉnh, cơ quan, địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan. 2. Hình thức: a) Thông qua phần mềm giao việc liên thông từ Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh đến các sở, ngành Tỉnh, cơ quan, địa phương; b) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất; c) Làm việc trực tiếp theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất; d) Hoạt động của tổ công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh làm tổ trưởng hoặc các đoàn công tác do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh thành lập; đ) Các hình thức khác. 3. Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình thi hành các văn bản quy phạm pháp luật và kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh giao của các sở, ngành Tỉnh, địa phương theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh và các quy định có liên quan. 4. Xác định rõ trách nhiệm của sở, ngành Tỉnh, địa phương và người có thẩm quyền trong việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật và các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh giao.
Chương VI THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAO
Điều 41. Kết quả kiểm tra 1. Khi kết thúc kiểm tra, cơ quan, người chủ trì phải báo cáo kết quả kiểm tra. 2. Nội dung báo cáo kết quả kiểm tra gồm: a) Đánh giá việc triển khai, tổ chức thi hành các văn bản quy phạm pháp luật và thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh giao; đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế, yếu kém, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm; nhiệm vụ, giải pháp để tiếp tục thực hiện; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan; kiến nghị, đề xuất; b) Kết luận xử lý hoặc đề xuất xử lý theo thẩm quyền để khắc phục những hạn chế, yếu kém hoặc kiến nghị điều chỉnh nhiệm vụ, sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan nếu cần thiết.
Chương VII TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 42. Quy định về tiếp khách 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phụ trách khối hay một thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh tiếp khách của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh. 2. Việc đón, tiếp khách nước ngoài thực hiện theo quy định của Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài. 3. Đối với các cuộc tiếp khách trong nước và khách nước ngoài khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện theo quy định tại Quy chế này. 4. Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh có trách nhiệm: a) Tiếp nhận văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh tiếp khách từ các sở, ngành Tỉnh, tổ chức, cá nhân liên quan; tham mưu, đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định về nội dung, hình thức, thành phần buổi tiếp khách; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh cho các sở, ngành Tỉnh, tổ chức, cá nhân liên quan biết. b) Phối hợp các sở, ngành Tỉnh liên quan chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ buổi tiếp khách, thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, bố trí phiên dịch (nếu cần thiết). c) Tổ chức ghi biên bản, ghi âm nội dung buổi tiếp khách và nộp lưu trữ theo quy định. d) Tổ chức phục vụ và bảo đảm công tác lễ tân, hậu cần, quà tặng lưu niệm, an ninh, an toàn và cùng tham dự tiếp khách. đ) Mời các cơ quan truyền hình, báo chí đưa tin về buổi tiếp khách theo quy định và theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh. e) Trên cơ sở chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh dự thảo văn bản thông báo kết quả buổi tiếp khách, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt và phát hành văn bản thông báo chậm nhất trong 03 ngày làm việc (trừ trường hợp đặc biệt); phối hợp, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức triển khai các nội dung công việc nêu trong văn bản thông báo kết quả tiếp khách.
Chương VII TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 43. Đi công tác địa phương, cơ sở 1. Theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc đề nghị của địa phương, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định việc thăm và làm việc tại địa phương. Việc chuẩn bị nội dung làm việc thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4
Chương VII TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 44. Đi công tác ngoài Tỉnh và nước ngoài 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh về các chương trình làm việc, kế hoạch tổ chức Đoàn và kinh phí cho các chuyến công tác do ngành, địa phương mình đề xuất trong Kế hoạch đối ngoại hàng năm của Tỉnh. Trường hợp không thực hiện được chuyến công tác do ngành, địa phương đề xuất phải báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh) trước thời gian chuyến công tác là 30 ngày. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Tỉnh, cơ quan liên quan rà soát chủ trương, tính pháp lý của chuyến công tác, thành phần đoàn công tác; tổng hợp nội dung làm việc, công tác tuyên truyền, bảo mật truyền thông, các yêu cầu về lễ tân của chuyến công tác trình Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phụ trách lĩnh vực đối ngoại, xem xét, quyết định trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh cho ý kiến. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định chương trình, nội dung làm việc, thành phần đoàn công tác. 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh và các sở, ngành Tỉnh cơ quan liên quan xây dựng thông cáo báo chí về kết quả chuyến công tác, gửi các cơ quan báo chí. Cơ quan chịu trách nhiệm chính về nội dung chuyến công tác (căn cứ theo Kế hoạch và Quyết định đoàn ra chuyến công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh) báo cáo nhanh và báo cáo đầy đủ về kết quả các hoạt động chính thức của chuyến công tác theo quy định. 5. Các Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi đi công tác nước ngoài, tham gia các đoàn đi công tác nước ngoài phải xin phép và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh đồng ý, kể cả các chuyến công tác thực hiện theo kế hoạch hoạt động đối ngoại hàng năm đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt. Sau khi đi công tác nước ngoài về, chậm nhất 07 ngày, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh kết quả chuyến đi bằng văn bản. 6. Trong thời gian họp Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh không được đi công tác ngoài tỉnh. Trường hợp đặc biệt phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh đồng ý và phải thông báo cho Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh biết địa chỉ, số điện thoại nơi đến công tác để liên hệ khi cần thiết. 7. Việc đi công tác nước ngoài thực hiện theo quy định chung của Ủy ban nhân dân Tỉnh về quản lý các đoàn của Tỉnh đi công tác nước ngoài và các đoàn nước ngoài đến làm việc tại Tỉnh. 8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh đi công tác nước ngoài, ngoài việc phải thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này, phải có văn bản xin phép và phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 9. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đi công tác nước ngoài, ngoài việc phải thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này, phải có văn bản xin phép trước 05 ngày làm việc và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh chấp thuận. Riêng các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, phải có văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh uỷ. 10. Chi phí cho các chuyến đi thăm, làm việc ngoài tỉnh và nước ngoài phải theo đúng các quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Chương VIII TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 45. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh 1. Chỉ đạo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật; định kỳ, Chủ tịch họp với các Phó Chủ tịch và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị liên quan để chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng. 2. Trực tiếp tiếp công dân theo quy định của pháp luật; phối hợp chặt chẽ với Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 3. Chủ tịch giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. Trường hợp cần thiết, ủy quyền cho Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của mình theo quy định của pháp luật. 4. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu nại tồn đọng kéo dài, đông người, vượt cấp, thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Chương VIII TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 46. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh 1. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Tham gia với Chủ tịch và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương. 3. Chịu trách nhiệm và báo cáo Chủ tịch các nội dung giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
Chương VIII TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 47. Trách nhiệm của Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, các Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh có trách nhiệm tổ chức công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của các ngành, các đơn vị và địa phương; kết luận và có quyết định giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo ngay tại cơ sở theo thẩm quyền. 2. Giải quyết kịp thời những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; tôn trọng, lắng nghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác. 3. Tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Phòng, chống tham nhũng và các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương VIII TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Tỉnh 1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra, công tác tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh. 2. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; khiếu nại, tố cáo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh giao thẩm tra, xác minh. 3. Khi phát hiện quyết định giải quyết khiếu nại hoặc kết luận về tố cáo của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới, phải yêu cầu Thủ trưởng cơ quan đã ban hành quyết định đó giải quyết lại hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định. 4. Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật. 5. Hàng quý, báo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh về tình hình thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng ở địa phương, nhất là những vấn đề bức xúc, dư luận quan tâm; những ưu điểm, hạn chế và các giải pháp khắc phục hoặc kiến nghị biện pháp xử lý.
Chương VIII TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 50. Tổ chức tiếp công dân 1. Ban Tiếp công dân – Nội chính Tỉnh trực tiếp làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân Tỉnh. Bố trí công chức có đủ trình độ, năng lực và am hiểu pháp luật để làm nhiệm vụ tiếp công dân. Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh trực tiếp tiếp công dân. 2. Chánh Thanh tra Tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh và các cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức việc tiếp công dân. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ và tham gia tiếp công dân đối với những vụ việc thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.
Chương IX CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO