Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Khoá XV, nhiệm kỳ 2021- 2026.
Điều 2. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thi hành Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025 và thay thế Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 10/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, nhiệm kỳ 2021 - 2026. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân nhân tỉnh Sơn La khóa XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 33 thông qua ngày 22 tháng 8 năm 2025. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân nhân tỉnh Sơn La khóa XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 33 thông qua ngày 22 tháng 8 năm 2025./. QUY CHẾ L àm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Khoá XV, nhiệm kỳ 2021 - 2026 (Ban hành kèm theo Ngh ị quyết số 126 /20 25 /NQ-HĐND ngày 22/8/2025 của HĐND tỉnh )
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định chi tiết điểm e khoản 2
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 15. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ; quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, hình thức làm việc, quy trình giải quyết công việc, các mối quan hệ công tác, điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là HĐND) , Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh Sơn La Khoá XV, nhiệm kỳ 2021- 2026. 2. Đối tượng áp dụng: HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Các nội dung không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo Luật số 72/2025/QH15 ; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025 /QH15; Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 ; Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương II TỔ CHỨC KỲ HỌP HĐND
Điều 34. Luật số 72/2025/QH15 . a) HĐND họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ. HĐND quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của HĐND đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực HĐND. b) HĐND họp kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực HĐND, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND yêu cầu. 2. Tại kỳ họp cuối năm trước, Thường trực HĐND xây dựng kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm để quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của HĐND. Kế hoạch nêu rõ số lượng các kỳ họp thường lệ, dự kiến thời gian, nội dung của từng kỳ họp và các vấn đề khác có liên quan. HĐND tỉnh thực hiện chất vấn tại kỳ họp thường lệ giữa năm và cuối năm của HĐND tỉnh. Trong quá trình thực hiện, trên cơ sở kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là UB ND tỉnh ) và các cơ quan, tổ chức hữu quan, Thường trực HĐND có thể đề nghị HĐND xem xét, quyết định điều chỉnh kế hoạch để bổ sung các kỳ họp và sửa đổi, bổ sung nội dung các kỳ họp cho phù hợp. Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐND có tính cấp bách, cần quyết định ngay, phát sinh trong thời gian giữa 02 kỳ họp thường lệ của HĐND thì Thường trực HĐND tự mình hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND quyết định triệu tập kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất của HĐND. 3. Phiên họp kín của HĐND a) Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND cùng cấp hoặc yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND thì HĐND quyết định họp kín. b) Căn cứ vào nội dung từng cuộc họp kín của HĐND, Thường trực HĐND tỉnh quyết định thành phần dự phiên họp kín của HĐND tỉnh; Người phát ngôn của HĐND tỉnh cung cấp thông tin đến các cơ quan thông tin đại chúng về nội dung và những quyết nghị của HĐND tỉnh tại phiên họp kín (nếu thấy cần thiết). 4. HĐND có thể họp phiên trù bị để xem xét, thông qua chương trình kỳ họp và tiến hành một số nội dung khác do HĐND quyết định theo đề nghị của Thường trực HĐND. 5. Chủ tịch HĐND chủ tọa phiên họp của HĐND và có thể phân công Phó chủ tịch HĐND giúp điều hành các nội dung, các phiên họp của HĐND. 6. Thường trực HĐND quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ, kỳ họp chuyên đề, kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất trước ngày khai mạc kỳ họp; nội dung quyết định triệu tập kỳ họp phải ghi rõ thời gian, địa điểm, nội dung trọng tâm của kỳ họp; Quyết định triệu tập kỳ họp được gửi kèm theo dự kiến chương trình kỳ họp đến đại biểu HĐND.
Chương II TỔ CHỨC KỲ HỌP HĐND
Điều 60. Luật số 87/2015/QH13 và Nội quy kỳ họp HĐND. 5. Căn cứ nhóm vấn đề chất vấn, kết quả chất vấn tại kỳ họp, Thường trực HĐND đề nghị HĐND ban hành Nghị quyết về chất vấn; nội dung Nghị quyết theo quy định tại khoản 5
Chương III THƯỜNG TRỰC HĐND