Mục lục - 17 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất chi nhánh/khu vực với cơ quan có chức năng quản lý đất đai, cơ quan tài chính và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 8 năm 2025 và thay thế Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế phối hợp giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, Thanh tra tỉnh và các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất các chi nhánh/khu vực; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Vụ Pháp chế Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Viện KSND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh; - Sở Tư pháp; - Thuế tỉnh Đồng Nai; - Báo và Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai; - Lưu: VT, KTNS, TH, NC, KTN, BTCD (155bản). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hồ Văn Hà ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY CHẾ Phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất chi nhánh/khu vực với cơ quan có chức năng quản lý đất đai, cơ quan hành chính và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2025)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất chi nhánh/khu vực (sau đây gọi chung là tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) với cơ quan có chức năng quản lý đất đai, cơ quan tài chính và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Xây dựng kế hoạch thu hồi đất; tổ chức họp với người có đất thu hồi. 2. Ban hành Thông báo thu hồi đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; xác định nguồn gốc đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định giá đất tính tiền bồi thường; xây dựng phương án bố trí tái định cư; khấu trừ khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất. 3. Lập, niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến; thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; bố trí tái định cư. 4. Thực hiện ban hành Quyết định thu hồi đất; quản lý quỹ đất đã thu hồi.
Chương II PHỐI HỢP TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Mục 1. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ; XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT
Điều 4. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Ủy ban nhân dân tỉnh giao đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án và cơ quan chuyên môn theo dõi, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo trong quá trình thực hiện. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và giao đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án.
Chương II PHỐI HỢP TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Mục 1. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ; XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT
Điều 5. Xây dựng kế hoạch thu hồi đất 1. Cung cấp thông tin chủ sử dụng đất. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ dự án do chủ đầu tư gửi đến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổng hợp danh sách các thửa đất thu hồi gửi Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có đất thu hồi, đề nghị cung cấp thông tin về đất đai (chủ sử dụng, diện tích, mục đích sử dụng đất, vị trí đất) đối với các thửa đất bị thu hồi thuộc dự án. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách các thửa đất thu hồi và hồ sơ liên quan, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có đất thu hồi hoàn thành việc cung cấp thông tin các nội dung liên quan về đất đai đối với các thửa đất bị thu hồi thuộc dự án. 2. Xây dựng kế hoạch thu hồi đất. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất quy định tại
Chương II PHỐI HỢP TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Mục 1. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ; XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT
Điều 80. Luật Đất đai năm 2024 xây dựng kế hoạch thu hồi đất. Nội dung của kế hoạch thu hồi đất theo khoản 1
Chương II PHỐI HỢP TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Mục 1. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ; XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT
Điều 87. Luật Đất đai 2024. Mục 2. THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT, ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC, KIỂM ĐẾM; XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TÍNH TIỀN BỒI THƯỜNG; XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THU HỒI; DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ; KHẤU TRỪ KHOẢN TIỀN CHƯA THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
Chương II PHỐI HỢP TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Mục 1. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ; XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT
Điều 87. Luật Đất đai 2024, như sau: a) Kiểm đếm về đất đai: Thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi theo hiện trạng sử dụng đất, theo bản đồ thu hồi đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc các giấy tờ khác có liên quan đến quyền sử dụng đất, đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). b) Kiểm đếm về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi: Kiểm đếm toàn bộ hạng mục, mô tả số lượng, kết cấu cấp, hạng nhà (có sơ đồ minh hoạ về hình thể và kích thước tài sản). Trường hợp nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi, giải tỏa một phần thì chỉ đo đạc xác định phần bị giải tỏa. Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi mà khi tháo dỡ phần bị giải tỏa làm ảnh hưởng đến cấu trúc của phần còn lại thì phải xác định phần ảnh hưởng. Diện tích ảnh hưởng là diện tích tính từ vạch giải tỏa đến mép trụ đỡ gần nhất của phần còn lại. Việc xác định phần ảnh hưởng chỉ áp dụng đối với trường hợp diện tích còn lại (sau khi đã tháo dỡ phần giải tỏa) và ảnh hưởng có thể tự chống đỡ để tồn tại và sử dụng được. c) Kiểm đếm về tài sản khác như: Đồng hồ điện, nước (phải ghi rõ đồng hồ chính hoặc phụ), giếng nước (kiểm đếm cả giếng khoan); không thực hiện kiếm đếm các hạng mục như hầm tự hoại, bể nước, nhà vệ sinh, trừ trường hợp các hạng mục này có kết cấu độc lập nằm ngoài diện tích nhà. d) Kiểm đếm về cây trồng: Kiểm đếm và phân loại đối với từng loại cây trồng có trên đất. đ) Kiểm đếm về vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi nhà nước thu hồi đất. 4. Việc kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi phải được thực hiện liên tục cho đến khi kết thúc toàn bộ dự án; trường hợp dự án có phân kỳ tiến độ sử dụng đất, thu hồi đất (theo dự án đầu tư được cấp hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) thì kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi đối với phần diện tích đất thu hồi theo tiến độ của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 5. Trường hợp tài liệu đo đạc, hồ sơ địa chính không phù hợp với hiện trạng sử dụng đất thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập danh sách đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xử lý và thực hiện việc kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi ngay sau khi được xử lý. 6. Lập biên bản kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi. a) Biên bản kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi là tài liệu thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi, xác lập số lượng, chất lượng tài sản gắn liền với diện tích đất thu hồi để làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được lập theo Mẫu số 01 kèm theo quy chế này. Biên bản do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập có chữ ký của tất cả thành viên tham gia kiểm đếm và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. b) Nội dung biên bản có ghi nhận ý kiến của người có đất thu hồi về thời điểm xây dựng nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi; thời điểm, diện tích tạo lập, sửa chữa tài sản trên đất và các nội dung khác theo ý kiến, nguyện vọng của người có đất bị thu hồi. c) Biên bản được đánh máy hoặc ghi tay. Trường hợp ghi sai thì gạch ngang giữa chữ ghi sai, không được tẩy xóa; người ghi sai phải ghi lại và ký vào bên cạnh chữ đã ghi sai. d) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm vẽ sơ đồ minh hoạ về hình thể và kích thước nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi vào biên bản kiểm đếm hoặc sơ đồ riêng kèm theo biên bản kiểm đếm. 7. Trường hợp tại thời điểm kiểm đếm chưa xác định được người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi thì ghi vào biên bản cụm từ “chưa xác định được người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi”. Trường hợp người có đất thu hồi không có tài sản gắn liền với đất thì ghi vào biên bản cụm từ “người có đất thu hồi không có tài sản gắn liền với đất thu hồi”. Trường hợp giải tỏa nhà ở phải di chuyển chỗ ở thì ghi vào biên bản cụm từ “người bị giải tỏa nhà ở phải di chuyển chỗ ở”. 8. Trường hợp tại thời điểm kiểm đếm chưa xác định được người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi hoặc người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi có mặt nhưng không đồng ý ký biên bản thì phải ghi nhận rõ sự việc, lý do từ chối ký biên bản và đại diện khu phố, ấp ký xác nhận sự việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. 9. Trường hợp tại thời điểm kiểm đếm chưa xác định được người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi thì trong thời hạn 05 (năm) ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư niêm yết công khai kết quả kiểm đếm tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi. Thời gian niêm yết là 05 (năm) ngày. 10. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm chụp, ghi lại hình ảnh nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi để làm tài liệu lưu vào hồ sơ.
Chương II PHỐI HỢP TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Mục 1. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ; XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT
Điều 220. Luật Đất đai năm 2024, nếu người sử dụng đất đồng ý thu hồi đất thì ghi vào biên bản kiểm đếm cụm từ “người có đất thu hồi đồng ý thu hồi, bồi thường, hỗ trợ hết diện tích thửa đất” và thực hiện việc kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi, tài sản gắn liền với đất. 3. Trường hợp thửa đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi đã bị kê biên theo quyết định của Tòa án hoặc Thi hành án hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đã ra quyết định cùng phối hợp tổ chức kiểm đếm, lập phương án bồi thường, hỗ trợ để bảo đảm thi hành quyết định. Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ đối với trường hợp này chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến chính thức bằng văn bản của cơ quan đã ban hành quyết định. 4. Trường hợp người có đất thu hồi đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại
Chương II PHỐI HỢP TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Mục 1. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ; XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT
Điều 1. Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
Chương II PHỐI HỢP TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Mục 1. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ; XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT
Điều 18. Phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan 1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày phương án bồi thường, hỗ trợ được phê duyệt, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. Riêng đối với phương án bố trí tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư theo quy định tại khoản 2
Chương II PHỐI HỢP TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Mục 1. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ; XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT
Điều 111. Luật Đất đai 2024. 2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày phổ biến, niêm yết công khai, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm gửi quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan và thông báo về việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 111. Luật đất đai 2024;
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN