Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 .
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025. Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Thủ trưởng: các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phan Thế Tuấn QUY ĐỊNH Một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (Kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (viết tắt là Chương trình) , gồm: Tiêu chí và phương pháp xác định hộ thiếu đất sản xuất, quy định đối tượng ưu tiên, quy trình rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng thuộc Dự án 1; quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư thuộc Tiểu dự án 1 của Dự án 4; quản lý, thực hiện công tác phát huy vai trò lực lượng cốt cán và người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc nội dung số 01, Tiểu dự án 1 của Dự án 10; quản lý, sử dụng ấn phẩm báo, tạp chí cấp cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn thuộc nội dung số 02, Tiểu dự án 1 của Dự án 10; trách nhiệm của các cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, (sau đây gọi là các cơ quan, đơn vị). 2. Các xã, phường (sau đây gọi là xã); các thôn, bản, tổ dân phố (sau đây gọi là thôn) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 3. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan tham gia quản lý, thực hiện Chương trình.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT; QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN; QUY TRÌNH RÀ SOÁT, LẬP VÀ PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THUỘC DỰ ÁN 1
Điều 3. Tiêu chí và phương pháp xác định hộ thiếu đất sản xuất 1. Tiêu chí xác định hộ thiếu đất sản xuất ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 2 Hộ thiếu đất sản xuất là hộ có mức diện tích đất sản xuất dưới 0,25 ha đất ruộng lúa nước 1 vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước 2 vụ hoặc 0,5 ha đất vườn, bãi, nương, rẫy hoặc 0,5 ha đất nuôi trồng thủy sản. 2. Phương pháp xác định hộ thiếu đất sản xuất a) Trường hợp hộ có nhiều loại đất sản xuất thì tất cả các loại đất sản xuất của một hộ đều được tính quy đổi về cùng một loại đất sản xuất phổ biến ở miền núi là đất vườn, bãi, nương, rẫy để làm cơ sở xác định hộ thiếu đất sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hệ số tính quy đổi các loại đất sản xuất về đất vườn, bãi, nương, rẫy như sau: - 1 m 2 đất ruộng lúa nước 2 vụ được tính bằng 3 m 2 đất vườn, bãi, nương, rẫy; - 1 m 2 đất ruộng lúa nước 1 vụ được tính bằng 2 m 2 đất vườn, bãi, nương, rẫy; - 1 m 2 đất nuôi trồng thủy sản (ao, hồ, mặt nước) được tính bằng 1 m 2 đất vườn, bãi, nương, rẫy. b) Trường hợp hộ chỉ có một loại đất sản xuất thì đối chiếu, so sánh diện tích loại đất sản xuất đó với mức diện tích đất sản xuất của cùng loại đất theo quy định tại khoản 1 Điều này để xác định hộ thiếu đất sản xuất. c) Phương pháp tính quy đổi và cách thức xác định hộ thiếu đất sản xuất tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT; QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN; QUY TRÌNH RÀ SOÁT, LẬP VÀ PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THUỘC DỰ ÁN 1
Điều 4. Đối tượng ưu tiên 1. Ưu tiên hỗ trợ trước cho các đối tượng theo thứ tự sau đây: a) Hộ dân tộc thiểu số nghèo có thành viên là người có công với cách mạng (theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội); b) Hộ dân tộc thiểu số nghèo do phụ nữ là người dân tộc thiểu số làm chủ hộ; c) Hộ dân tộc thiểu số nghèo có từ 05 nhân khẩu trở lên; d) Hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn; đ) Hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn. 2. Trường hợp các hộ dân tộc thiểu số nghèo có cùng mức độ ưu tiên, việc hỗ trợ được thực hiện theo thứ tự sau: a) Hộ dân tộc thiểu số nghèo do phụ nữ là người dân tộc thiểu số làm chủ hộ và là lao động duy nhất, trực tiếp nuôi dưỡng người thân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến độ tuổi lao động. 3 b) Hộ dân tộc thiểu số nghèo do thành viên làm chủ hộ có tuổi cao hơn; c) Hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn. 3. Trường hợp các hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn có cùng mức độ ưu tiên thì việc hỗ trợ được thực hiện theo thứ tự quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT; QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN; QUY TRÌNH RÀ SOÁT, LẬP VÀ PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THUỘC DỰ ÁN 1
Điều 5. Quy trình rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng 1. Tại thôn a) Công chức làm công tác dân tộc xã (hoặc Công chức được giao nhiệm vụ) phối hợp với Trưởng thôn tổ chức họp để phổ biến nội dung chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt theo quy định tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021; Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025 và Thông tư số 05/2025/TT-UBDT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; lập danh sách hộ nghèo thuộc đối tượng được hỗ trợ (quy định tại Điều 4, Điều 6,
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT; QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN; QUY TRÌNH RÀ SOÁT, LẬP VÀ PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THUỘC DỰ ÁN 1
Điều 8. và
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT; QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN; QUY TRÌNH RÀ SOÁT, LẬP VÀ PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THUỘC DỰ ÁN 1
Điều 10. Thông tư số 05/2025/TT-UBDT) có nhu cầu hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán trong thôn (viết tắt là danh sách đối tượng thụ hưởng Dự án 1). b) Trên cơ sở danh sách đối tượng thụ hưởng Dự án 1, tổ chức bình xét, đề xuất danh sách đối tượng được hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán theo thứ tự ưu tiên quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT; QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN; QUY TRÌNH RÀ SOÁT, LẬP VÀ PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THUỘC DỰ ÁN 1
Điều 10. Quy trình thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình 1. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch duy tu, bảo dưỡng công trình a) Hằng năm (trước ngày 20 tháng 11), căn cứ hiện trạng công trình trên địa bàn xã, Ủy ban nhân dân xã tổ chức rà soát, xây dựng kế hoạch duy tu, bảo dưỡng công trình trên địa bàn xã trình Hội đồng nhân dân xã thông qua theo quy định tại điểm a khoản 3
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT; QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN; QUY TRÌNH RÀ SOÁT, LẬP VÀ PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THUỘC DỰ ÁN 1
Điều 34. Thông tư số 05/2025/TT-UBDT, gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch vốn. Trong trường hợp công trình phải sửa chữa đột xuất những hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn cần ưu tiên để khắc phục ngay, Ban quản lý xã/Ban phát triển thôn báo cáo Ủy ban nhân dân xã để lập kế hoạch trình thường trực Hội đồng nhân dân xã thông qua, đồng thời gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo. b) Nội dung kế hoạch bao gồm: Danh mục công trình, nội dung và khối lượng công việc cần thực hiện, dự trù kinh phí, nguồn vốn, thời gian thực hiện và hoàn thành, các nội dung khác (nếu có). 2. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán duy tu, bảo dưỡng công trình a) Ủy ban nhân dân xã (chủ đầu tư) giao Ban quản lý xã tổ chức lập dự toán duy tu, bảo dưỡng công trình. Trường hợp Ban quản lý xã không đủ năng lực hoặc giải pháp xử lý công trình hư hỏng phức tạp, cần có hỗ trợ của đơn vị tư vấn thì việc lập hồ sơ thiết kế-dự toán duy tu, bảo dưỡng công trình được Ủy ban nhân dân xã ký hợp đồng thuê tổ chức hoặc cá nhân đủ năng lực thực hiện theo quy định hiện hành. b) Ủy ban nhân dân xã tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán duy tu, bảo dưỡng công trình. Trường hợp không đủ năng lực thẩm định thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT; QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN; QUY TRÌNH RÀ SOÁT, LẬP VÀ PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THUỘC DỰ ÁN 1
Điều 34. Thông tư số 05/2025/TT-UBDT. Trường hợp duy tu và bảo dưỡng công trình có sự tham gia của cộng đồng được thực hiện theo quy định
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT; QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN; QUY TRÌNH RÀ SOÁT, LẬP VÀ PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THUỘC DỰ ÁN 1
Điều 87. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. + Trường hợp cộng đồng dân cư, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu không đủ năng lực và khả năng thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng công trình (gói thầu không có sự tham gia của cộng đồng): Việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 , Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và các văn bản quy định, hướng dẫn hiện hành có liên quan. b) Giám sát và nghiệm thu gói thầu được thực hiện theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT; QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN; QUY TRÌNH RÀ SOÁT, LẬP VÀ PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THUỘC DỰ ÁN 1