Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định về phân cấp và giao trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (ATTP) thuộc lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Lai Châu. 2. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật An toàn thực phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Sở Y tế, Uỷ ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm 1. Bảo đảm sự thống nhất, khoa học, khả thi và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Lai Châu. 2. Bảo đảm nguyên tắc một cửa, một sản phẩm, một cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chỉ chịu sự quản lý của một cơ quan quản lý nhà nước. 3. Quản lý an toàn thực phẩm được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh thực phẩm.
Điều 4. Phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Y tế 1.1. Quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở quy định tại khoản 6,
Điều 40. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ: a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan cấp Trung ương, cấp tỉnh cấp. b) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô kinh doanh từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên và bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm có quy mô từ 500 suất ăn/lần phục vụ trở lên. c) Quản lý về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này. d) Tổ chức cấp và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm, cơ sở sản xuất thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm, cơ sở sản xuất thực phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống. 1.2. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm đối với các sản phẩm thuộc ngành Y tế quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 9,
Điều 40. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã Quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở quy định tại khoản 6,
Điều 40. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ: a) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp. b) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố trên địa bàn không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. c) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô kinh doanh dưới 200 suất ăn/lần phục vụ; quản lý bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm có quy mô dưới 500 suất ăn/lần phục vụ. d) Tổ chức cấp và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc thẩm quyền quản lý (đối với các cơ sở thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP).
Chương III Nghị định số 67/2016/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018). d) Thực hiện quy định tại khoản 1,
Điều 42. Luật An toàn thực phẩm và khoản 5,
Chương III Nghị định số 67/2016/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018). d) Thực hiện quy định tại khoản 1,