Mục lục - 48 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Giao Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/9/2025. 3. Quyết định này thay thế các Quyết định: Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 13/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An; Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 14/8/2024 của Ủy ban nhân tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 13/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An và Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 11/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 13/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 11/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An. 4. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định: Quyết định số 1848/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh và Quyết định số 1728/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1848/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh; Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận : - Như Điều 3; - Bộ Tài chính; - Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ; - Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - CT, các PCT. UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Các tổ chức CT-XH cấp tỉnh; - CVP, các PCVP UBND tỉnh; - Các sở, ngành tỉnh; - UBND các xã, phường; - Trung tâm Công báo - Tin học; - Phòng Tổng hợp; - Lưu: VT, DK. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Út ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐIỀU LỆ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 15/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Điều lệ này quy định tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh về nguyên tắc và phạm vi hoạt động; vốn điều lệ; cơ cấu tổ chức và quản lý; chức năng, nhiệm vụ; chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán; mối quan hệ và trách nhiệm với các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp vay và nhận vốn đầu tư và một số nội dung khác. 2. Đối tượng áp dụng Điều lệ này áp dụng cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền liên quan với Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Tên gọi, trụ sở chính của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Tên gọi của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh. a) Tên gọi: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh. b) Tên giao dịch quốc tế: Tay Ninh Provincial Development Investment Fund. c) Tên viết tắt: TNDIF. 2. Địa chỉ trụ sở: - Trụ sở chính: Số 51 đường Trà Quý Bình, phường Long An, tỉnh Tây Ninh. - Cơ sở 2: Số 01, hẻm 21A, đường 30/4, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh. 3. Điện thoại, fax, email, Website: a) Điện thoại: 0272.3553935. b) Fax: 0272.3570724. c) Email: [email protected] d) Website: quyđtpt.tayninh.gov.vn
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân và đại diện theo pháp luật của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Quỹ Đầu tư phát triển là Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập theo quy định pháp luật hiện hành, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn; thực hiện chức năng cho vay và đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh theo quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với Quỹ Đầu tư phát triển. 2. Quỹ Đầu tư phát triển có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. 3. Người đại diện theo pháp luật của Quỹ Đầu tư phát triển là Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc và phạm vi hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Nguyên tắc hoạt động: a) Tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn; hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước. b) Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ. c) Thực hiện cho vay, đầu tư đúng đối tượng và điều kiện theo quy định tại Điều lệ này và Nghị định số 147/2020/NĐ-CP. 2. Phạm vi hoạt động: a) Huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và pháp luật có liên quan. b) Cho vay các dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP. c) Đầu tư các dự án, đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và pháp luật có liên quan. d) Ủy thác cho vay, đầu tư; nhận ủy thác quản lý các Quỹ tài chính nhà nước tại địa phương, các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và các văn bản pháp luật quy định hiện hành. đ) Thực hiện nghiệp vụ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Vốn điều lệ của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Vốn điều lệ của Quỹ Đầu tư phát triển sau khi hợp nhất là 1.600.000.000.000 đồng (Một nghìn sáu trăm tỷ đồng). Trong đó, Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh là 1.000.000.000.000 đồng và Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An là 600.000.000.000 đồng. Quỹ Đầu tư phát triển bắt đầu hoạt động kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Thay đổi mức vốn điều lệ: a) Trường hợp thay đổi mức vốn điều lệ ghi tại Quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. b) Trường hợp cấp bổ sung vốn điều lệ từ quỹ đầu tư phát triển, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 3. Phương thức xác định mức vốn điều lệ điều chỉnh của Quỹ Đầu tư phát triển áp dụng theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Cơ cấu tổ chức và quản lý của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ Đầu tư phát triển gồm có: a) Hội đồng quản lý. b) Ban kiểm soát. c) Ban điều hành gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. 2. Thẩm quyền quyết định việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với người quản lý Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định tại Điều lệ này và các văn bản pháp luật quy định hiện hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Hoạt động của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam tại Quỹ Đầu tư phát triển hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội tại Quỹ Đầu tư phát triển hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và quy định của tổ chức đó.
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 8. Xây dựng danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, tình hình thực tế của tỉnh và quy mô hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển, hằng năm hoặc trong từng thời kỳ, Quỹ Đầu tư phát triển đề xuất danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh bao gồm: giáo dục, y tế, công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, môi trường, năng lượng, nhà ở, văn hóa, du lịch, giao thông, các lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa và các lĩnh vực ưu tiên phát triển khác theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Trên cơ sở danh mục đề xuất của Quỹ Đầu tư phát triển, Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển.
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 9. Ban hành danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển. 2. Trường hợp có nhu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 10. Nguyên tắc và hình thức đầu tư 1. Việc sử dụng vốn và tài sản của Quỹ Đầu tư phát triển để đầu tư phải tuân thủ theo quy định tại Điều lệ này và không thuộc phạm vi đầu tư công. Ngoài các quy định tại Điều lệ này, hoạt động đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai, pháp luật khác có liên quan. 2. Quỹ Đầu tư phát triển lựa chọn các hình thức đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư bao gồm: a) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế. b) Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế. c) Đầu tư theo hình thức hợp đồng (hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư - PPP và hợp đồng hợp tác kinh doanh - BCC) hoặc thực hiện dự án đầu tư. d) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật về đầu tư. 3. Quỹ Đầu tư phát triển không được đầu tư trong các trường hợp sau: a) Góp vốn, mua cổ phần, mua toàn bộ doanh nghiệp, thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp mà người quản lý, người đại diện tại doanh nghiệp đó là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý Quỹ Đầu tư phát triển. b) Góp vốn cùng công ty con để đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc đầu tư theo hình thức hợp đồng.
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 11. Đối tượng đầu tư 1. Đối tượng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển là các dự án, doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh chính thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định tại
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 13. Điều lệ này.
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 13. Đầu tư theo hình thức hợp đồng và thực hiện dự án đầu tư 1. Việc đầu tư dự án của Quỹ Đầu tư phát triển phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Dự án được đánh giá có hiệu quả và có khả năng thu hồi vốn đầu tư. b) Dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. c) Dự án tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư. 2. Quỹ Đầu tư phát triển có thể trực tiếp quản lý dự án đầu tư hoặc thành lập doanh nghiệp dự án để quản lý dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Quỹ Đầu tư phát triển triển khai thực hiện dự án đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư, tạm ngừng, ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư và quy định của pháp luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 14. Thẩm quyền quyết định đầu tư 1. Quỹ Đầu tư phát triển quyết định mức vốn đầu tư vào một doanh nghiệp hoặc mức vốn đầu tư vào một dự án có giá trị đến 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm quyết định đầu tư. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức vốn đầu tư vào một doanh nghiệp hoặc mức vốn đầu tư vào một dự án có giá trị trên 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm quyết định đầu tư, đảm bảo đáp ứng quy định về giới hạn đầu tư quy định tại
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 15. của Điều lệ này. 3. Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có thẩm quyền quyết định việc chuyển nhượng dự án đầu tư, tạm ngừng, ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư; quyết định chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 15. Giới hạn đầu tư 1. Tổng giá trị giải ngân các khoản đầu tư theo quy định tại
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 16. Đối tượng và điều kiện cho vay 1. Chủ đầu tư thuộc đối tượng cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Có dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. b) Không là công ty con của Quỹ Đầu tư phát triển. c) Chủ đầu tư là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Điều kiện cho vay: a) Chủ đầu tư thuộc đối tượng cho vay quy định tại khoản 1 Điều này. b) Dự án vay vốn được Quỹ Đầu tư phát triển thẩm định, đánh giá là dự án có hiệu quả kinh tế, chủ đầu tư có khả năng trả được nợ vay. c) Dự án vay vốn tuân thủ quy định của pháp luật đầu tư. d) Chủ đầu tư mua bảo hiểm tài sản tại một doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản bảo đảm tiền vay thuộc đối tượng bắt buộc mua bảo hiểm.
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 17. Thời hạn cho vay 1. Quỹ Đầu tư phát triển quyết định thời hạn cho vay đối với từng dự án trên cơ sở kết quả thẩm định, khả năng thu hồi vốn của dự án, khả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng tối đa là 15 năm. 2. Trường hợp cho vay vượt quá thời hạn cho vay tối đa theo quy định tại khoản 1 Điều này, Quỹ Đầu tư phát triển thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 18. Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư phát triển được xác định theo nguyên tắc không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của các nguồn vốn huy động, có tính đến chi phí cơ hội của nguồn vốn chủ sở hữu, đảm bảo bù đắp chi phí quản lý, chi phí trích lập dự phòng rủi ro cho vay và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay. 2. Định kỳ hằng năm hoặc trong từng thời kỳ, căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất cho vay tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tính toán, trình Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển thông qua để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định ban hành mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư phát triển. 3. Quỹ Đầu tư phát triển quyết định mức lãi suất cho vay đối với từng dự án cụ thể, nhưng không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Đối với dự án sử dụng nguồn vốn của nhà tài trợ quốc tế có quy định về lãi suất cho vay khác với quy định tại Điều lệ này thì thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 19. Bảo đảm tiền vay 1. Tùy thuộc vào từng dự án cụ thể, Quỹ Đầu tư phát triển xem xét, sử dụng các biện pháp đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật và quy định về bảo đảm tiền vay tại Quy chế cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển. 2. Quỹ Đầu tư phát triển được xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật và hợp đồng tín dụng ký giữa Quỹ Đầu tư phát triển và chủ đầu tư vay vốn.
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 20. Quy định về cho vay hợp vốn 1. Quỹ Đầu tư phát triển được làm đầu mối hoặc tham gia cho vay hợp vốn với các Quỹ đầu tư phát triển địa phương khác, với tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác để cho vay dự án. 2. Dự án cho vay phải thuộc đối tượng cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tham gia, đồng thời đáp ứng các điều kiện cho vay và giới hạn cho vay theo quy định tại Điều 16,
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 22. Điều lệ này. 3. Việc cho vay hợp vốn được thực hiện theo hợp đồng ký kết giữa các bên, trong đó nêu rõ điều kiện, điều khoản cho vay, thẩm quyền cho vay, việc xử lý rủi ro theo quy định tại Điều lệ này. 4. Lãi suất cho vay do các bên tham gia cho vay quyết định, được ghi trong hợp đồng và không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu của từng Quỹ đầu tư phát triển địa phương theo quy định tại
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 22. Điều lệ này.
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 22. Giới hạn cho vay 1. Giới hạn cho vay đối với một dự án tại thời điểm giải ngân không vượt quá 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm giải ngân vốn. 2. Tổng mức dư nợ cho vay đối với một khách hàng của Quỹ Đầu tư phát triển không được vượt quá 25% vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm giải ngân vốn. 3. Đối với một dự án, trường hợp Quỹ Đầu tư phát triển vừa cho vay vừa đầu tư thì tổng giới hạn đầu tư và cho vay tại thời điểm giải ngân không vượt quá 30% vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm giải ngân vốn. 4. Đối với dự án sử dụng nguồn vốn của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về giới hạn cho vay khác với quy định của Điều lệ này thì thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 23. Phân loại nợ, trích lập Quỹ dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay Phân loại nợ, trích lập Quỹ dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay được thực hiện theo quy định tại
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 30. của Nghị định số 147/2020/NĐ-CP.
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 30. Quyền hạn của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Tổ chức hoạt động theo quy định của Nghị định số 147/2020/NĐ-CP, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Được lựa chọn các dự án đáp ứng đủ điều kiện để đầu tư, cho vay theo quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và Điều lệ này. 3. Được tuyển chọn, bố trí, đào tạo và sử dụng lao động theo quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP; Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển và các quy định của pháp luật có liên quan. 4. Được từ chối yêu cầu cung cấp thông tin hoặc sử dụng nguồn lực của Quỹ Đầu tư phát triển, nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật. 5. Được liên hệ, phối hợp với các cơ quan chức năng, các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh để tìm kiếm, xây dựng các dự án đầu tư.
Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 31. Hội đồng quản lý của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Hội đồng Quản lý Quỹ Đầu tư phát triển có 05 người, bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển do lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh kiêm nhiệm; 02 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý là lãnh đạo Sở Tài chính và Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển; các thành viên khác của Hội đồng quản lý là lãnh đạo Sở Xây dựng và lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường. Các thành viên của Hội đồng quản lý có thể hoạt động kiêm nhiệm nhưng không được kiêm nhiệm bất kỳ chức vụ quản lý khác tại Quỹ Đầu tư phát triển. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển là 05 năm. Hết nhiệm kỳ thành viên Hội đồng quản lý có thể được bổ nhiệm lại. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển.
Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý 1. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn của Quỹ Đầu tư phát triển theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển; bảo toàn và phát triển vốn của Quỹ Đầu tư phát triển. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phương án điều chỉnh vốn điều lệ của Quỹ Đầu tư phát triển. 2. Thông qua kế hoạch hoạt động 05 năm và kế hoạch tài chính hằng năm của Quỹ Đầu tư phát triển để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Ban hành hoặc sửa đổi quy chế hoạt động nghiệp vụ và các quy chế khác của Quỹ Đầu tư phát triển. Ban hành Quy chế quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, mua sắm và quản lý tài sản cố định; Quy chế huy động vốn; Quy chế cho vay; Quy chế quản lý các khoản đầu tư theo hình thức hợp đồng, thực hiện dự án đầu tư; Quy chế quản lý các khoản đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; Quy chế quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác và các quy chế khác theo quy định tại Thông tư 86/2021/TT-BTC. Phê duyệt các nội dung công bố thông tin của Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định tại
Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 33. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. b) Có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm ít nhất 05 năm là người quản lý, điều hành về một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán. c) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý Quỹ Đầu tư phát triển. 2. Tiêu chuẩn, điều kiện của Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý: a) Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh nghiệm về một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán. b) Đáp ứng các tiêu chuẩn tại điểm a, c khoản 1 Điều này.
Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 34. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý 1. Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ 3 tháng một lần để xem xét, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng; họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc theo đề nghị Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển được Chủ tịch Hội đồng quản lý chấp thuận.Trường hợp không tổ chức họp, việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản lý được thực hiện bằng văn bản. 2. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự; thành viên vắng mặt phải thông báo lý do. Cuộc họp do Chủ tịch Hội đồng hoặc một thành viên khác được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền (khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) làm chủ tọa. Trường hợp cấp bách không tổ chức họp, việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển phải được thực hiện bằng văn bản. 3. Tài liệu họp Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển phải được Quỹ Đầu tư phát triển chuẩn bị và gửi tới các thành viên Hội đồng tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày họp. 4. Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển quyết định theo nguyên tắc đa số bằng biểu quyết, mỗi thành viên Hội đồng có một phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển có hiệu lực khi có trên năm mươi phần trăm (50%) trong tổng số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có ý kiến tán thành. Trường hợp số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển hoặc người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển có quyền bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền. 5. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết luận và kết quả biểu quyết của các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển phải ghi chép đầy đủ trong biên bản cuộc họp. Các kết luận của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển được thể hiện bằng Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển gửi tới tất cả thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển và các tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện. 6. Các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển có tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển và Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền; trong thời gian chưa có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển phải chấp hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển.
Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 35. Chi phụ cấp của Hội đồng quản lý Chi phí phụ cấp của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định được tính vào chi phí quản lý của Quỹ Đầu tư phát triển. Thành viên Hội đồng quản lý được hưởng chế độ thù lao, tiền thưởng theo chế độ hiện hành. Mục 2 BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH
Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 36. Ban kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Ban Kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển kiểm soát việc tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu và việc quản lý điều hành tại Quỹ Đầu tư phát triển. 2. Ban Kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển có 03 (ba) thành viên (trong đó có 01 Trưởng ban phụ trách hoạt động của Ban kiểm soát) hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Trưởng ban Kiểm soát là Trưởng phòng Đăng ký kinh doanh Sở Tài chính, thành viên ban Kiểm soát là Trưởng phòng Ngân sách Sở Tài chính và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh. Trong quá trình hoạt động, căn cứ quy mô hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển, Hội đồng quản lý sẽ trình Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển đổi Trưởng Ban Kiểm soát hoạt động chuyên trách. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển là 05 (năm) năm. Hết nhiệm kỳ thành viên Ban kiểm soát có thể được bổ nhiệm lại.
Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chính sách chế độ, Điều lệ tổ chức và hoạt động và các quy chế hoạt động, nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động và an toàn tài sản của Quỹ Đầu tư phát triển. b) Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển Đầu tư phát triển trong việc quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển. c) Thẩm định báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính, phân phối chênh lệch thu chi và việc trích lập các quỹ, báo cáo tình hình thực hiện tiền lương và tiền thưởng theo quy định của pháp luật. d) Lập kế hoạch thực hiện; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác giám sát, kiểm tra; thực hiện nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý và Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Chế độ hoạt động của Ban Kiểm soát; trách nhiệm, quyền hạn; việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu; mối quan hệ giữa Ban Kiểm soát Quỹ ĐTPT với các tổ chức, cá nhân có liên quan và các nội dung khác thực hiện theo Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 38. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, thành viên Ban kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Trưởng Ban kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển do Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển. 2. Các thành viên của Ban kiểm soát do Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát. 3. Tiêu chuẩn, điều kiện của Trưởng Ban kiểm soát: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đủ năng lực hành vi dân sự. b) Có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm ít nhất 03 năm về một trong các lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng. c) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý Quỹ Đầu tư phát triển hoặc của người có thẩm quyền bổ nhiệm Trưởng Ban Kiểm soát. d) Không đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành, nhân viên của Quỹ Đầu tư phát triển. 4. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Ban kiểm soát: a) Đáp ứng các tiêu chuẩn tại điểm a, d khoản 3 Điều này. b) Có trình độ đại học trở lên và có kinh nghiệm về một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng. 5. Thành viên Ban kiểm soát bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong những trường hợp sau: a) Không còn đáp ứng được đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành viên Ban kiểm soát hoặc tiêu chuẩn, điều kiện của Trưởng Ban kiểm soát. b) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố, bị toà án kết án bằng bản án. c) Lợi dụng quyền hạn để gây cản trở hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển, không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, vi phạm nghiêm trọng các quy chế của Quỹ Đầu tư phát triển, quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật liên quan đến mức bị kỷ luật. d) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật. đ) Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác. e) Nghỉ hưu. g) Các trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm khác theo yêu cầu quản lý của cấp có thẩm quyền.
Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 39. Chi phí hoạt động của Ban Kiểm soát Chi phí hoạt động của Ban Kiểm soát theo quy định được tính vào chi phí quản lý của Quỹ Đầu tư phát triển. Thành viên Ban Kiểm soát được hưởng chế độ thù lao, tiền thưởng theo quy định hiện hành. Mục 3 GIÁM ĐỐC QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH
Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 40. Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển là người đại diện theo pháp luật của Quỹ Đầu tư phát triển, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển. 2. Nhiệm kỳ của Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển là 05 (năm) năm, hết nhiệm kỳ có thể xem xét bổ nhiệm lại. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển.
Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Tổ chức điều hành hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển theo chiến lược, mục tiêu, kế hoạch của Quỹ Đầu tư phát triển, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ, các quy chế nội bộ của Quỹ Đầu tư phát triển, các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Trình Hội đồng quản lý ban hành các quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Đầu tư phát triển theo thẩm quyền. 3. Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với các chức danh của bộ máy giúp việc (trưởng hoặc phó phòng/ban nghiệp vụ) và người lao động. 4. Trực tiếp quản lý tài sản, vốn hoạt động và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 5. Ban hành các Quy trình hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Đầu tư phát triển trên cơ sở các quy định hiện hành của Nhà nước và các Quy chế hoạt động do Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển ban hành.
Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 42. Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. 2. Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh nghiệm ít nhất 05 năm về một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, đầu tư, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán. 3. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rễ, chị dâu, em dâu của người quản lý Quỹ Đầu tư phát triển, thủ quỹ; hoặc của người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển. Mục 4 PHÓ GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 43. Phó Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Phó Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển có nhiệm vụ giúp Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển điều hành hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển theo phân công và ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền. 2. Phó Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển do Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm. 3. Thời hạn bổ nhiệm là 05 (năm) năm, hết nhiệm kỳ có thể xem xét bổ nhiệm lại. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Phó Giám đốc theo quy định hiện hành.
Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 44. Tiêu chuẩn và điều kiện của Phó Giám đốc 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. 2. Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh nghiệm ít nhất 05 năm về một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, đầu tư, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán. 3. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý Quỹ Đầu tư phát triển, thủ quỹ hoặc người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Phó Giám đốc.
Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 45. Kế toán trưởng Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán của Quỹ Đầu tư phát triển, giúp Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển giám sát tài chính tại Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền, thực hiện các chức năng và nhiệm vụ khác được quy định theo Luật Kế toán và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế và các văn bản hướng dẫn (nếu có). 2. Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn, văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). 3. Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán do Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm. 4. Thời hạn bổ nhiệm đối với Kế toán trưởng là 05 (năm) năm; Phụ trách kế toán tối đa 12 tháng. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán theo quy định hiện hành.
Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH Mục 1 HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 46. Bộ máy giúp việc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Các phòng nghiệp vụ của Quỹ Đầu tư phát triển do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển. 2. Có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển giao. 3. Công tác quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật lãnh đạo các phòng nghiệp vụ thực hiện theo quy định hiện hành. 4. Lãnh đạo các phòng nghiệp vụ và người lao động làm nhiệm vụ chuyên môn chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao. 5. Việc tuyển dụng lao động, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh lãnh đạo phòng nghiệp vụ của Quỹ Đầu tư phát triển được thực hiện theo quy trình tuyển dụng, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật hiện hành về tuyển dụng lao động.
Chương IV CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, BÁO CÁO VÀ GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Điều 47. Chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán 1. Năm tài chính của Quỹ Đầu tư phát triển bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12. 2. Báo cáo tài chính năm của Quỹ Đầu tư phát triển phải được kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Cơ chế tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp của người quản lý, người lao động Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện theo quy định áp dụng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn và hướng dẫn của Bộ Nội vụ. 4. Kết quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập khác và tổng chi phí hợp lý, hợp lệ. Sau khi nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, phần chênh lệch này được phân phối như sau: a) Bù đắp khoản chênh lệch thu chi âm đến thời điểm quyết toán. b) Trích 30% vào quỹ đầu tư phát triển. c) Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; khi số dư quỹ bằng 25% vốn điều lệ của Quỹ Đầu tư phát triển thì không trích nữa. d) Trích tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện của người lao động vào quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi; trích tối đa không quá 1,5 tháng lương thực hiện của người quản lý vào quỹ thưởng người quản lý. đ) Phần chênh lệch còn lại được tiếp tục bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển để bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Đầu tư phát triển. 5. Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo quyết toán chênh lệch thu chi của Quỹ Đầu tư phát triển. Báo cáo quyết toán chênh lệch thu chi của Quỹ Đầu tư phát triển phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định tại
Chương IV CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, BÁO CÁO VÀ GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG