Mục lục - 34 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng”.
Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2025. 2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng; b) Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3
Điều 13. Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng; c) Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 2. Các công trình, dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này (thực hiện theo quy trình do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ngành thuộc thành phố có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã). 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 3. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn Nhà nước ngoài đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND thành phố 1. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: a) Thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền của Cơ quan chuyên môn về xây dựng; b) Chủ trì thẩm định dự án, thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền thẩm định của người quyết định đầu tư quy định tại khoản 6, khoản 7
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 15. Nghị định 175/2024/NĐ-CP và tổng hợp, trình phê duyệt. 2. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định dự án, tổng hợp, trình phê duyệt.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 15. Nghị định 175/2024/NĐ-CP tổng hợp trình phê duyệt. 2. Thẩm định của Cơ quan chuyên môn về xây dựng Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền của Cơ quan chuyên môn về xây dựng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 15. Nghị định 175/2024/NĐ-CP và tổng hợp, trình phê duyệt. 2. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) là cơ quan chủ trì thẩm định dự án, tổng hợp, trình phê duyệt.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 15. Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền của Cơ quan chuyên môn về xây dựng. b) Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp giao tổ chức, cá nhân có chuyên môn, năng lực phù hợp với tính chất, nội dung của dự án làm cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền thẩm định của người quyết định đầu tư quy định tại khoản 6, khoản 7
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 15. Nghị định 175/2024/NĐ-CP tổng hợp, trình phê duyệt. 2. Thẩm định dự án của đơn vị sự nghiệp công lập do UBND cấp xã quản lý a) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp giao tổ chức, cá nhân có chuyên môn, năng lực phù hợp với tính chất, nội dung của dự án làm cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền thẩm định của người quyết định đầu tư quy định tại khoản 6, khoản 7
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 15. Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền của Cơ quan chuyên môn về xây dựng. b) Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp giao tổ chức, cá nhân có chuyên môn, năng lực phù hợp với tính chất, nội dung của dự án làm cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền thẩm định của người quyết định đầu tư quy định tại khoản 6, khoản 7
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 15. Nghị định 175/2024/NĐ-CP tổng hợp, trình phê duyệt.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 15. Nghị định 175/2024/NĐ-CP. 2. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền của Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND thành phố.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 60. của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 1. của Luật số 62/2020/QH14.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 11. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng 1. Đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công a) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND thành phố hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập do UBND thành phố thành lập quyết định đầu tư; b) Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với các phường) thẩm định công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND cấp xã, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp do UBND cấp xã quản lý quyết định đầu tư. 2. Đối với công trình thuộc dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài đầu tư công a) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định (trừ công trình thuộc thẩm quyền thẩm định của Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành) đối với các công trình thuộc dự án sau đây: Dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND thành phố quyết định đầu tư. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng khác thuộc thẩm quyền thẩm định của Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND thành phố theo điểm b khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 44. Nghị định 175/2024/NĐ-CP, trừ công trình thuộc điểm b khoản này. b) Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với các phường) thẩm định công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND cấp xã, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp do UBND cấp xã quản lý quyết định đầu tư. 3. Đối với công trình thuộc dự án PPP Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND thành phố. 4. Đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã được quy định cụ thể như sau: a) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc dự án của các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng (trừ công trình quy định tại điểm b khoản này). b) Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với các phường) thẩm định công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có cấp cao nhất đến cấp II do cộng đồng dân cư quyết định đầu tư xây dựng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 52. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ hết thời hạn sử dụng theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng trên địa bàn thành phố, trừ các công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế thực hiện. 7. Chủ trì tham mưu giải quyết sự cố công trình xây dựng cấp I đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại điểm a, b khoản 4
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 52. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ trên địa bàn thành phố, trừ các sự cố công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế thực hiện. 8. Chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố điều tra, giải quyết sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại khoản 2, 3
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 52. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 52. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ trên địa bàn thành phố khi được yêu cầu. 3. Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố ra thông báo xử lý đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp I thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại điểm c khoản 4
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 52. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ hết thời hạn sử dụng theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng trên địa bàn thành phố, trừ các công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế thực hiện. 4. Chủ trì tham mưu giải quyết sự cố công trình xây dựng cấp I đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại điểm c khoản 4
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 52. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ trên địa bàn thành phố, trừ các sự cố công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế thực hiện. 5. Chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố điều tra, giải quyết sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại khoản 2, 3
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 52. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 52. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ trên địa bàn thành phố khi được yêu cầu. 3. Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố ra thông báo xử lý đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp I thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại điểm d khoản 4
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 52. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ hết thời hạn sử dụng theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng trên địa bàn thành phố, trừ các công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế thực hiện. 4. Chủ trì tham mưu giải quyết sự cố công trình xây dựng cấp I đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại điểm d khoản 4
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 52. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ trên địa bàn thành phố, trừ các sự cố công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế thực hiện. 5. Chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố điều tra, giải quyết sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại khoản 2, 3
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 52. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 52. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ khi được yêu cầu. 3. Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố ra thông báo xử lý đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp I thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại điểm đ khoản 4
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 52. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ hết thời hạn sử dụng theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng. 4. Chủ trì tham mưu giải quyết sự cố công trình xây dựng cấp I đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại điểm đ khoản 4
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 52. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ 5. Chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố điều tra, giải quyết sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại khoản 2, 3
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 52. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ. Mục 4. QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG