Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định về việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 2. Các nội dung về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước không đề cập trong Quy định này được thực hiện theo pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. 3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nội dung quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước 1. Các nội dung liên quan đến hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thực hiện theo các quy định tại:
Chương II (Từ
Điều 4. đến Điều 32) Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN); Quy định này và các quy định hiện hành khác có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đặt hàng theo khoản 1
Chương II (Từ
Điều 8. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN. b) Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm vụ theo khoản 3
Chương II (Từ
Điều 16. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN. c) Quyết định hủy quyết định phê duyệt tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo khoản 1
Chương II (Từ
Điều 18. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN. d) Quyết định việc thay đổi tên nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 3
Chương II (Từ
Điều 21. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; thay đổi kinh phí trong trường hợp làm tăng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 3
Chương II (Từ
Điều 21. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; thay đổi tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo quy định tại điểm d khoản 3
Chương II (Từ
Điều 21. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; thay đổi dự toán kinh phí ngoài ngân sách nhà nước dẫn đến giảm kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 5
Chương II (Từ
Điều 21. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN. đ) Quyết định chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ theo khoản 4
Chương II (Từ
Điều 22. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nội dung về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Tiếp nhận đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. b) Tổ chức rà soát, tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ để phục vụ họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tra cứu thông tin các nhiệm vụ đã và đang thực hiện trên địa bàn tỉnh có liên quan đến đề xuất đặt hàng. c) Thông báo công khai danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng để tuyển chọn tổ chức, cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện nhiệm vụ. d) Thông báo công khai danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, điều kiện, thủ tục tham gia tuyển chọn trên cổng thông tin điện tử của đơn vị hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác; thông báo tuyển chọn lần 02 theo quy định. đ) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn nhiệm vụ; tổ chức mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn nhiệm vụ; thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn đối với các hồ sơ không hợp lệ. e) Cử lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ làm Tổ trưởng tổ thẩm định kinh phí và cử thành viên tham gia Tổ chuyên gia theo quy định. g) Xem xét, thông báo kết quả tuyển chọn nhiệm vụ; tiếp nhận hồ sơ nhiệm vụ do tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ trúng tuyển nộp. h) Tiếp nhận hồ sơ nhiệm vụ đã hoàn thiện theo kết luận của Tổ thẩm định kinh phí và báo cáo tiếp thu, giải trình kết luận của Tổ thẩm định kinh phí do tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ nộp. i) Lưu giữ và quản lý hồ sơ (kể cả hồ sơ không trúng tuyển); thực hiện công bố công khai thông tin về kết quả tuyển chọn nhiệm vụ. k) Hủy kết quả tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ (trừ trường hợp huỷ quyết định phê duyệt tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ) ; thông báo tới tổ chức chủ trì về việc hủy kết quả tuyển chọn hoặc hủy quyết định phê duyệt tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ. l) Phê duyệt thuyết minh và ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ. m) Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước; quyết định thành lập đoàn kiểm tra. n) Xác nhận khối lượng công việc, kinh phí thực hiện của nhiệm vụ. o) Trên cơ sở biên bản kiểm tra, hồ sơ kiểm tra hoặc trường hợp đột xuất để xem xét, quyết định việc thay đổi các nội dung sau: - Mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ; việc mua sắm thiết bị, máy móc, nguyên liệu, vật liệu để thực hiện nhiệm vụ theo điểm a khoản 3
Chương II (Từ
Điều 25. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN. s) Tiếp nhận báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, các sản phẩm và các tài liệu liên quan theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu đối với nhiệm vụ được đánh giá xếp loại ở mức “Đạt” trở lên theo khoản 1
Chương II (Từ
Điều 30. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN. Đối với nhiệm vụ xếp loại ở mức “Không đạt”, chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành xử lý theo quy định tại điểm k khoản 2
Chương II (Từ