Mục lục - 22 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2025. 2. Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La ban hành quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Sơn La và Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2022 của UBND tỉnh Sơn La về việc bãi bỏ
Điều 6. Quy định về quản lý nghĩa trang và cơ sở hoả táng trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về quản lý, sử dụng nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng; phân công, phân cấp trách nhiệm cho cơ quan thuộc UBND tỉnh và phân cấp quản lý cho UBND xã, phường (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) về quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Sơn La. 2. Những nội dung không có trong Quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng (sau đây viết tắt là Nghị định số 23/2016/NĐ-CP); Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật (sau đây viết tắt là Nghị định số 98/2019/NĐ-CP) và quy định pháp luật hiện hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Phân công, phân cấp quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng 1. Phân cấp công trình đối với nghĩa trang và cơ sở hoả táng thực hiện theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng. 2. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với toàn bộ hệ thống nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh và phân công, phân cấp quản lý về nghĩa trang, cơ sở hỏa táng như sau: a) Phân công Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với nghĩa trang có quy mô cấp II trở lên và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh. Đối với nghĩa trang có quy mô dưới cấp II có ranh giới nằm trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, UBND tỉnh xem xét, ủy quyền cho một (01) UBND xã có diện 4 tích nghĩa trang thuộc địa giới hành chính của cấp xã đó lớn hơn để quản lý. b) Phân cấp cho UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các nghĩa trang còn lại trên địa bàn quản lý trừ nghĩa trang theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. 3. Thẩm quyền quyết định cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ a) Phân công Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã rà soát, trình UBND tỉnh quyết định việc cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang theo phân cấp tại điểm a khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Quy định này. b) Phân cấp cho UBND cấp xã quyết định việc cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý theo phân cấp tại điểm b khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Quy định này. 4. Thẩm quyền phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang a) Phân công Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang đối với các nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách theo phân cấp tại điểm a khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Quy định này. b) Phân cấp cho UBND cấp xã tổ chức thẩm định và phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang đối với các nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn do mình quản lý theo phân cấp tại điểm b khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Quy định này. c) Đối với nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thì tổ chức, cá nhân làm chủ đầu tư nghĩa trang có trách nhiệm lập, phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang. Quy chế quản lý nghĩa trang sau khi phê duyệt phải gửi Sở Xây dựng và UBND cấp xã theo phân cấp quản lý nghĩa trang tại khoản 2 Điều này để quản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện.
Chương II QUY HOẠCH, XÂY DỰNG, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 4. Quy hoạch chi tiết, xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng 1. Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thực hiện theo
Chương II QUY HOẠCH, XÂY DỰNG, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 8. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP. 2. Hoạt động đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải tuân thủ các quy định pháp luật về xây dựng, các quy chuẩn, văn bản pháp luật có liên quan. Xây dựng mới hoặc mở rộng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy định tại
Chương II QUY HOẠCH, XÂY DỰNG, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 9. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP. 3. Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ liên quan đến quy hoạch chi tiết, xây dựng mới, mở rộng nghĩa trang, 5 cơ sở hỏa táng theo phân cấp tại điểm a khoản 2
Chương II QUY HOẠCH, XÂY DỰNG, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 10. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP. 2. Nội dung đóng cửa nghĩa trang thực hiện theo quy định tại
Chương II QUY HOẠCH, XÂY DỰNG, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 11. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP. 3. Nội dung di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ thực hiện theo quy định tại
Chương II QUY HOẠCH, XÂY DỰNG, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 12. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG
Điều 14. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP. 2. Nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cần dành tối thiểu 5% diện tích quỹ đất mai táng đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư nghĩa trang bàn giao cho UBND cấp xã để phục vụ cho các đối tượng chính sách xã hội, đối tượng người có công với cách mạng khi chết trên địa bàn. Việc đăng ký trước và chuyển nhượng phần mộ cá nhân trong nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 4
Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG
Điều 14. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP. 3. Đối tượng chính sách xã hội khi chết được mai táng tại quỹ đất theo quy định tại khoản 2 Điều này là đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định pháp luật về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 4. Việc đăng ký trước khi sử dụng phần mộ cá nhân trong nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 5
Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG
Điều 14. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP. Cơ quan quản lý nghĩa trang theo phân cấp và đơn vị quản lý nghĩa trang có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký.
Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG
Điều 19. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
Chương IV QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 20. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 98/2019/NĐ-CP). 2. Đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa táng có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động của cơ sở hỏa táng hàng năm gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Chương IV QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CƠ SỞ HỎA TÁNG