Mục lục - 23 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 9 năm 2025. 2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành: a) Nghị quyết số 109/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình (trước sắp xếp) về việc Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình. b) Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam (trước sắp xếp) về việc Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam. c) Nghị quyết số 98/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định (trước sắp xếp) về việc Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 18 tháng 9 năm 2025./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; - Bộ Công an; - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Như Điều 3; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành của tỉnh; - Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; - Trung tâm Thông tin - Công báo; - Lưu: VT. CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Quốc Chỉnh QUY CHẾ Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình (Kèm theo Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định bí mật nhà nước, hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước; trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình (sau đây viết tắt là HĐND tỉnh). 2. Những nội dung không quy định trong Quy chế này thực hiện theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến khai thác, sử dụng bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước Thực hiện theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Luật số 29/2018/QH14.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND tỉnh Thực hiện theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Luật số 29/2018/QH14.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước 1. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào Danh mục bí mật nhà nước thuộc các lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành và quy định của Luật số 29/2018/QH14. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất. 2. Trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật, phạm vi lưu hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước như sau: a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xác định đối với trường hợp soạn thảo văn bản, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước do Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành. b) Trưởng Ban Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xác định đối với trường hợp soạn thảo văn bản, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước do Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành. c) Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xác định đối với trường hợp soạn thảo văn bản, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành. 3. Độ mật của bí mật nhà nước được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức khác phù hợp với hình thức chứa bí mật nhà nước. Mẫu dấu chỉ độ mật, mẫu văn bản xác định độ mật của bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước. 4. Trình tự, thủ tục soạn thảo, xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước thực hiện theo khoản 1, khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước 1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật: Chủ tịch HĐND tỉnh. 2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, bao gồm: a) Người quy định tại khoản 1 Điều này; b) Trưởng các Ban của HĐND tỉnh; c) Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh. 3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật, bao gồm: a) Người quy định tại khoản 2 Điều này; b) Trưởng các phòng thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh. 4. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 5
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 11. Luật số 29/2018/QH14. 5. Người được giao thực hiện việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải là cán bộ, công chức hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước. 6. Địa điểm, cách thức và phương tiện, thiết bị sử dụng để sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 12. Luật số 29/2018/QH14.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 13. Luật số 29/2018/QH14. 3. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo các nguyên tắc, biện pháp bảo đảm an toàn quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 13. Luật số 29/2018/QH14. 4. Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 15. Luật số 29/2018/QH14.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 16. Luật số 29/2018/QH14.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 23. Luật số 29/2018/QH14 và phải đáp ứng các yêu cầu được quy định tại khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 23. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước: a) Chủ tịch HĐND tỉnh quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, độ Tối mật, độ Mật; b) Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Trưởng Ban của HĐND tỉnh quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật. c) Người đang quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quyền quyết định tiêu hủy trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 23. Luật số 29/2018/QH14 và phải báo cáo bằng văn bản về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan, tổ chức. 3. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu hủy không nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc được quy định như sau: a) Người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; b) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bao gồm đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước làm Chủ tịch Hội đồng; người trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan; c) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm rà soát tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được đề nghị tiêu hủy, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định; d) Hồ sơ tiêu hủy phải được lưu trữ bao gồm Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy; Danh sách tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; Biên bản họp Hội đồng tiêu hủy; Quyết định tiêu hủy, Biên bản tiêu hủy và tài liệu khác có liên quan.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 24. Luật số 29/2018/QH14. b) Giám sát việc triển khai, thực hiện các quy định của pháp luật về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước thực hiện trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 25. Luật số 29/2018/QH14. 3. Người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước thực hiện trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ