Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Chính phủ; - Các Bộ: Tài chính, Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đảng ủy UBND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC (Bộ Tư pháp); - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Báo và Đài PTTH Lạng Sơn, Cổng TTĐT tỉnh; - PCVP UBND tỉnh, Phòng CM; - Lưu: VT, KTTH. KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đoàn Thanh Sơn CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn (Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2025/QĐ-CTUBND ngày 20 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam), tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội; thẩm quyền xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn, gồm: a) Giao tài sản bằng hiện vật; b) Khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ; c) Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; d) Khai thác tài sản công; đ) Thu hồi tài sản công; e) Điều chuyển tài sản công; g) Bán tài sản công; h) Thanh lý tài sản công; i) Tiêu huỷ tài sản công; k) Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị huỷ hoại; l) Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; m) Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết; n) Phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý. 2. Quy định này không điều chỉnh đối với các nội dung quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. 3. Việc quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam), Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định riêng có liên quan; các nội dung không quy định cụ thể tại quy định riêng của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hoặc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thì được thực hiện theo quy định này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm: a) Cơ quan nhà nước. b) Đơn vị sự nghiệp công lập. c) Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam. d) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam). đ) Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội (áp dụng đối với tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp được Nhà nước giao hoặc được hình thành từ ngân sách nhà nước). 2. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.
Chương II THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 3. Thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh, cấp xã: a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô các loại. b) Tài sản công có nguyên giá từ 10 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trừ quy định tại điểm a khoản này. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã) quyết định giao tài sản bằng hiện vật có nguyên giá dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc trừ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Chương II THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 4. Thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ cho các đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước không có nhà ở công vụ để bố trí.
Chương II THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 5. Thẩm quyền khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho các chức danh thuộc phạm vi quản lý. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho các chức danh thuộc phạm vi quản lý.
Chương II THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 6. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định khai thác tài sản công được giao quản lý, sử dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khai thác tài sản công được giao quản lý, sử dụng và tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc, trừ quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định khai thác tài sản công tại đơn vị mình theo quy định tại điểm c khoản 6
Chương II THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 50. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
Chương II THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 58. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
Chương II THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 59. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
Chương II THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ