Mục lục - 29 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về tổ chức, hoạt động và trách nhiệm quản lý nhà nước về hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2025 và thay thế Quyết định số 2563/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành quy định một số nội dung về tổ chức, hoạt động và trách nhiệm quản lý nhà nước về hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng; bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 5, điểm g khoản 1 Điều 7, điểm b khoản 1
Điều 10. Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; hội, quỹ cấp tỉnh và người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp do UBND tỉnh quản lý ban hành kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số nội dung về tổ chức, hoạt động của các hội và trách nhiệm quản lý nhà nước về hội của các cơ quan, địa phương trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 2. Đối tượng áp dụng Các Sở, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các hội quần chúng được thành lập hợp pháp trên địa bàn thành phố Hải Phòng; các tổ chức và cá nhân có liên quan. 3. Những nội dung liên quan không được nêu trong quy định này thì thực hiện theo quy định hiện hành về tổ chức, hoạt động và quản lý hội của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Phạm vi hoạt động Hội trên địa bàn thành phố bao gồm: 1. Hội hoạt động trong phạm vi thành phố. 2. Hội hoạt động trong phạm vi xã, phường, đặc khu.
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 3. Một số nguyên tắc thành lập, quản lý hội 1. Ngoài các quy định chung của pháp luật, việc thành lập hội phải thực sự cần thiết phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên địa bàn thành phố. 2. Hội hoạt động thuộc lĩnh vực nào phải chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đó. Không nhất thiết phải có tổ chức hội tương ứng ở các cấp địa phương. 3. Không thành lập hội đối với những sở thích, ngành, nghề, mà pháp luật cấm hoặc khuyến cáo hoặc không phù hợp với thuần phong, mỹ tục, văn hóa truyền thống dân tộc; có tính chất nhạy cảm về chính trị, văn hóa - xã hội.
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 4. Ban vận động thành lập hội 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 10. Quy định này quyết định công nhận ban vận động thành lập hội. 2. Hồ sơ, thủ tục và các nội dung khác có liên quan đến ban vận động thành lập hội thực hiện theo Điều 11,
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 12. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 13. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP.
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 16. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP. 2. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội là đại hội. Đại hội được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 20. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP.
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 21. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP. 2. Điều lệ của hội có hiệu lực thi hành kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 21. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP.
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 25. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP. b) Trường hợp tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động vi phạm pháp luật, không phù hợp với lĩnh vực hoạt động của hội thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 25. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP.
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 30. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP hoặc một trong những vi phạm sau: a) Không báo cáo kết quả đại hội theo quy định hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động, báo cáo tài chính hàng năm và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 30. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP hoặc trong trường hợp hội tự tổ chức đại hội khi chưa có ý kiến cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 31. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP.
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 32. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP. 3. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể hội khi thay đổi địa giới hành chính: a) Hội hoạt động trong phạm vi thành phố, xã, phường, đặc khu khi có sự thay đổi về địa giới hành chính do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; ban chấp hành hội xem xét, quyết định việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể cho phù hợp với đơn vị hành chính mới, gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền của đơn vị hành chính mới theo quy định tại
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 32. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP. 4. Tổ chức đại hội, phê duyệt điều lệ hội mới do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội: a) Sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 32. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP.
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 33. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP. 3. Khi xem xét đình chỉ hoạt động có thời hạn, cho phép hoạt động trở lại đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 34. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP.
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 35. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP. 2. Khi thực hiện giải thể hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 36. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP.
Chương III MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁC HỘI DO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ
Điều 38. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP.
Chương III MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁC HỘI DO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ
Điều 39. Nghị định số 126/2024/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật. 2. Quy trình giao nhiệm vụ và hỗ trợ kinh phí a) Đối với nhiệm vụ trong chương trình, kế hoạch hoạt động hằng năm của hội đã có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền được phân công theo dõi, chỉ đạo hội trong đó xác định rõ nhiệm vụ được ngân sách nhà nước hỗ trợ (chi tiết số lượng, khối lượng nhiệm vụ), hội lập dự toán gửi Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổng hợp, gửi Sở Tài chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. b) Đối với nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao cho hội nhưng chưa có trong chương trình, kế hoạch hoạt động hằng năm: Trường hợp cấp có thẩm quyền đã giao chi tiết số lượng, khối lượng nhiệm vụ phần ngân sách nhà nước hỗ trợ, hội lập dự toán kinh phí gửi Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổng hợp, gửi Sở Tài chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Trường hợp nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao chưa chi tiết số lượng, khối lượng nhiệm vụ phân ngân sách nhà nước hỗ trợ; hội xây dựng đề án hoặc kế hoạch triển khai (trong đó nêu chi tiết số lượng, khối lượng nhiệm vụ phần ngân sách nhà nước hỗ trợ), gửi lấy ý kiến cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực hoạt động chính, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan đến nhiệm vụ được giao. Sau khi có ý kiến của các cơ quan, hội tiếp thu, hoàn thiện trình cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ quyết định. Căn cứ ý kiến của cấp có thẩm quyền, hội lập dự toán gửi Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổng hợp, gửi Sở Tài chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. c) Đối với nhiệm vụ theo điểm a, điểm b khoản này được hỗ trợ, sử dụng vốn đầu tư công thì hội thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. d) Đối với nhiệm vụ được bố trí từ kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo cơ chế tài chính của Chương trình mục tiêu quốc gia đó.
Chương III MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁC HỘI DO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ