Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan đề xuất), Sở Tư pháp (cơ quan thẩm định) chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra về toàn bộ các nội dung báo cáo, thẩm định, đề xuất, tham mưu đảm bảo đúng quy định pháp luật và quá trình triển khai thực hiện.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2025 và thay thế Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 05/01/2022 của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường ven biển và các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra VB và QLXVPHC - Bộ Tư pháp; - Cục Biển và Hải đảo Việt Nam; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - UB MTTQ VN tỉnh và các hội, đoàn thể tỉnh; - Cổng TTĐT Chính phủ; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Chánh, Phó VP UBND tỉnh; - Báo Hà Tĩnh; - Trung tâm CB-TH tỉnh; - Công TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, NL 1 . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Hồng Lĩnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ( kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh) __________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về bảo vệ, khai thác, sử dụng, cơ chế phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến hành lang bảo vệ bờ biển.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Một số nguyên tắc chung 1. Nguyên tắc áp dụng mốc thời điểm thiết lập, hình thành hành lang bảo vệ bờ biển ở thực địa đối với công tác quản lý, quyền sử dụng, quyền khai thác, quyền sở hữu và các quyền về xây dựng hạ tầng, tài nguyên môi trường liên quan đến hành lang bảo vệ bờ biển theo các trường hợp sau: a) Thời điểm các bên liên quan ký biên bản bàn giao mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển ở thực địa là mốc thời gian để làm cơ sở xác định các đối tượng liên quan hành lang bảo vệ bờ biển hình thành trước hoặc hình thành sau hành lang bảo vệ bờ biển ở thực địa. Chủ sở hữu các đối tượng nằm trong diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ bờ biển và có trước thời điểm thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được đảm bảo quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. b) Thời điểm quyết định về việc phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Hà Tĩnh có hiệu lực là mốc thời gian để các cơ quan quản lý nhà nước các cấp sử dụng Bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển vào công tác quản lý nhà nước. 2. Nguyên tắc lồng ghép các quy hoạch, thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án liên quan hành lang bảo vệ bờ biển Khi lập mới hoặc điều chỉnh quy hoạch và thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án phải thống nhất với bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển để khi triển khai không vi phạm các hoạt động bị nghiêm cấm, các hoạt động bị hạn chế theo Quy định này.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Hà Tĩnh 1. Hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Hà Tĩnh là tập hợp các dải đất ven biển được UBND tỉnh tổ chức thiết lập, công bố và cắm mốc. 2. Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Hà Tĩnh được thiết lập tại Quyết định số 2295/QĐ-UBND ngày 09/6/2021 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Hà Tĩnh và sau khi cắm mốc được thể hiện chi tiết theo đơn vị hành chính cấp xã và chung cho toàn tỉnh. 3. Bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển a) Hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Hà Tĩnh sau khi cắm mốc thể hiện trên bản đồ hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 105 0 30’, múi chiếu 3 0 được thành lập chi tiết theo cấp xã và chung cho toàn tỉnh. b) Điểm giao nhau giữa ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển với địa giới hành chính các cấp được xác định ở thực địa và thể hiện lên bản đồ cấp tỉnh, cấp xã. c) Các yếu tố địa vật mà ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển chồng lấn phải được thể hiện (đo vẽ, chụp ảnh,...), thống kê, tổng hợp đầy đủ bao gồm: Công trình, đất đai, các yếu tố hành lang và địa vật liên quan; mức độ thể hiện các yếu tố địa vật trình bày rõ trong đề cương nhiệm vụ chuyên môn. 4. Cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển a) Hệ thống mốc tọa độ, độ cao được xây dựng bổ sung theo quy định về đo đạc bản đồ để phục vụ thiết lập, quản lý, điều chỉnh hành lang bảo vệ bờ biển ở thực địa. b) Cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển thực hiện theo quy định tại
Chương IV Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12/10/2016 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. Trường hợp ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển có thay đổi hoặc mốc hiện trạng bị hư hại thì phải tổ chức cắm lại mốc ở thực địa. Điểm giao nhau giữa ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển với địa giới hành chính các cấp phải cắm mốc. Trường hợp mốc thiết kế tại vị trí xung yếu, có nguy cơ mất ổn định và không thực hiện được như quy định tại điểm a khoản 2
Điều 32. Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT thì thay đổi kết cấu mốc và phải thuyết minh cụ thể trong đề cương nhiệm vụ chuyên môn cắm mốc, điều chỉnh mốc. Mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển phải được lập biên bản bàn giao tại thực địa cho UBND cấp xã để phục vụ bảo vệ, quản lý.
Chương IV Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12/10/2016 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. Trường hợp ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển có thay đổi hoặc mốc hiện trạng bị hư hại thì phải tổ chức cắm lại mốc ở thực địa. Điểm giao nhau giữa ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển với địa giới hành chính các cấp phải cắm mốc. Trường hợp mốc thiết kế tại vị trí xung yếu, có nguy cơ mất ổn định và không thực hiện được như quy định tại điểm a khoản 2
Điều 40. Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3
Chương IV Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12/10/2016 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. Trường hợp ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển có thay đổi hoặc mốc hiện trạng bị hư hại thì phải tổ chức cắm lại mốc ở thực địa. Điểm giao nhau giữa ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển với địa giới hành chính các cấp phải cắm mốc. Trường hợp mốc thiết kế tại vị trí xung yếu, có nguy cơ mất ổn định và không thực hiện được như quy định tại điểm a khoản 2
Điều 1. Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ). 2. Việc hiệu chỉnh bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển (gọi tắt là hiệu chỉnh) được tiếp tục thực hiện trong quá trình cắm mốc ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của pháp luật và đảm bảo độ chính xác phù hợp với tỷ lệ bản đồ cấp xã.
Chương IV Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12/10/2016 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. Trường hợp ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển có thay đổi hoặc mốc hiện trạng bị hư hại thì phải tổ chức cắm lại mốc ở thực địa. Điểm giao nhau giữa ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển với địa giới hành chính các cấp phải cắm mốc. Trường hợp mốc thiết kế tại vị trí xung yếu, có nguy cơ mất ổn định và không thực hiện được như quy định tại điểm a khoản 2
Điều 6. Độ chính xác của ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển 1. Độ chính xác khi thiết lập, điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được lấy bằng độ chính xác của bản đồ kèm theo Quyết định phê duyệt kết quả thiết lập, điều chỉnh hành lang bảo vệ bờ biển của UBND tỉnh. 2. Độ chính xác của ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển ở thực địa bằng độ chính xác của bản đồ cấp xã được lập sau khi cắm mốc hoặc điều chỉnh vị trí mốc.
Chương IV Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12/10/2016 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. Trường hợp ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển có thay đổi hoặc mốc hiện trạng bị hư hại thì phải tổ chức cắm lại mốc ở thực địa. Điểm giao nhau giữa ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển với địa giới hành chính các cấp phải cắm mốc. Trường hợp mốc thiết kế tại vị trí xung yếu, có nguy cơ mất ổn định và không thực hiện được như quy định tại điểm a khoản 2
Điều 7. Các hoạt động bị nghiêm cấm, bị hạn chế 1. Hoạt động bị nghiêm cấm: Trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển cấm các hoạt động theo quy định tại
Chương IV Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12/10/2016 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. Trường hợp ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển có thay đổi hoặc mốc hiện trạng bị hư hại thì phải tổ chức cắm lại mốc ở thực địa. Điểm giao nhau giữa ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển với địa giới hành chính các cấp phải cắm mốc. Trường hợp mốc thiết kế tại vị trí xung yếu, có nguy cơ mất ổn định và không thực hiện được như quy định tại điểm a khoản 2
Điều 24. Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo; 2. Các hoạt động bị hạn chế: Trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển hạn chế các hoạt động theo quy định tại
Chương IV Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12/10/2016 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. Trường hợp ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển có thay đổi hoặc mốc hiện trạng bị hư hại thì phải tổ chức cắm lại mốc ở thực địa. Điểm giao nhau giữa ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển với địa giới hành chính các cấp phải cắm mốc. Trường hợp mốc thiết kế tại vị trí xung yếu, có nguy cơ mất ổn định và không thực hiện được như quy định tại điểm a khoản 2
Điều 25. Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo và được quy định chi tiết tại
Chương IV Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12/10/2016 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. Trường hợp ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển có thay đổi hoặc mốc hiện trạng bị hư hại thì phải tổ chức cắm lại mốc ở thực địa. Điểm giao nhau giữa ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển với địa giới hành chính các cấp phải cắm mốc. Trường hợp mốc thiết kế tại vị trí xung yếu, có nguy cơ mất ổn định và không thực hiện được như quy định tại điểm a khoản 2
Điều 41. Nghị định số 40/2016/NĐ-CP .
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN