Mục lục - 32 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế đóng mới, hoán cải, nhập khẩu; thi công, giám sát đóng mới, hoán cải phương tiện thủy Công an nhân dân; trình tự, thủ tục đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Cơ quan đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân. 2. Công an các đơn vị, địa phương. 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thiết kế, thi công đóng mới, hoán cải, nhập khẩu phương tiện thủy Công an nhân dân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phương tiện thủy Công an nhân dân là tàu, xuồng máy, mô tô nước, thuyền và các cấu trúc nổi khác có động cơ hoặc không có động cơ được trang bị cho lực lượng Công an nhân dân để phục vụ nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự xã hội và an ninh quốc gia (sau đây viết gọn là phương tiện thủy). 2. Xuồng máy Công an nhân dâ n là phương tiện thủy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân, có chiều dài lớn nhất đến 12m, sức chở tối đa 12 người, công suất máy chính đến 250HP đối với trường hợp lắp máy trong và đến 400HP đối với trường hợp lắp máy ngoài, lượng chiếm nước có ích tối đa đến 1,5m 3 , chỉ cần một người điều khiển và không sử dụng bánh lái để chuyển hướng. 3. Thiết kế đóng mới là thiết kế phương tiện thủy theo hợp đồng cho một mẫu, một loạt hay một sản phẩm riêng biệt để triển khai đóng mới, chế tạo lần đầu phương tiện thủy. 4. Thiết kế hoán cải là thiết kế cho phương tiện thủy hiện có nhằm mục đích cải tạo hoặc thay đổi một số phần như vỏ, máy, điện, tính năng, công dụng, cấp kỹ thuật hoặc khả năng khai thác của phương tiện đó. 5. Thiết kế thi công là thiết kế được sử dụng để chi tiết hóa các bản vẽ kỹ thuật, phù hợp với bản vẽ kỹ thuật và để phục vụ công tác sản xuất, chế tạo và kiểm tra tại hiện trường, phù hợp với quy trình công nghệ của đơn vị thi công. Các quy trình chế tạo, thi công là một phần của thiết kế thi công. 6. Thiết kế lập hồ sơ là thiết kế lập trên cơ sở phương tiện thủy hiện có để kiểm nghiệm theo yêu cầu của quy phạm, khả năng khai thác của phương tiện thủy và để kiểm tra lần đầu cho phương tiện thủy. 7. Thiết kế hoàn công là thiết kế tập hợp các bản vẽ, hồ sơ cuối cùng sau khi hoàn thành việc đóng phương tiện thủy, phù hợp với thực tế đóng phương tiện, trong đó có cập nhật đầy đủ tất cả các bản vẽ, thông báo sửa đổi đã được chấp thuận, thể hiện đầy đủ và cụ thể hóa các yêu cầu, khuyến nghị do đơn vị thẩm định thiết kế đưa ra từ thiết kế đóng mới, hoán cải. 8. Thiết kế sửa đổi là thiết kế bổ sung, sửa đổi thiết kế đã được thẩm định nhưng chưa triển khai đóng mới hoặc đang trong giai đoạn đóng mới, trong đó có sửa đổi một số phần hoặc chi tiết so với thiết kế đã được thẩm định. 9. Đăng kiểm lần đầu là kiểm tra, đánh giá trạng thái an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện thủy so với thiết kế đã được thẩm định, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để xác nhận cấp kỹ thuật của phương tiện thủy. 10. Đăng kiểm duy trì cấp là việc kiểm tra, đánh giá trạng thái an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện thủy và cấp kỹ thuật của phương tiện thủy (bao gồm các hình thức kiểm tra định kỳ, hàng năm, trên đà). 11. Đăng kiểm hàng năm là kiểm tra, đánh giá trạng thái an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện thủy đã được xác nhận trước đó, qua đó đăng kiểm viên kết luận phương tiện thủy được phép hoạt động, hạn chế hoạt động hay đình chỉ hoạt động trong thời gian tiếp theo. 12. Đăng kiểm trên đà là đưa phương tiện thủy lên đà hay vào ụ để đăng kiểm viên kiểm tra phần ngâm nước của phương tiện thủy, nhằm xác nhận trạng thái kỹ thuật các phần chìm dưới nước để đánh giá duy trì cấp kỹ thuật đã được cấp cho phương tiện thủy. 13. Đăng kiểm định kỳ là việc kiểm tra, đánh giá trạng thái an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện thủy và đánh giá lại cấp kỹ thuật của phương tiện thủy. 14. Kiểm tra bất thường là kiểm tra theo yêu cầu của đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy hoặc theo chỉ đạo của Bộ Công an. Căn cứ vào mục đích kiểm tra, tuổi của phương tiện thủy và trạng thái kỹ thuật của phương tiện thủy, cơ quan đăng kiểm quy định khối lượng kiểm tra và trình tự tiến hành kiểm tra đối với từng trường hợp cụ thể. 15. Hồ sơ thi công công nghệ bao gồm các bản vẽ kỹ thuật, thuyết minh, quy trình công nghệ thể hiện chi tiết quá trình đóng phương tiện thủy, chủng loại, số lượng, nhãn hiệu của các trang thiết bị lắp đặt trên phương tiện thủy. 16. Đơn vị thiết kế là đơn vị trong hoặc ngoài ngành Công an có chức năng, nhiệm vụ thiết kế phương tiện thủy theo quy định của pháp luật thực hiện việc thiết kế đóng mới, hoán cải phương tiện thủy, thiết kế lập hồ sơ phương tiện thủy nhập khẩu cho lực lượng Công an nhân dân. 17. Đơn vị thi công là đơn vị trong hoặc ngoài ngành Công an có chức năng, nhiệm vụ thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy theo quy định của pháp luật thực hiện việc thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy cho lực lượng Công an nhân dân. 18. Giám sát thi công là hoạt động kiểm tra, giám sát trong quá trình đóng mới, hoán cải phương tiện thủy để bảo đảm phương tiện thủy được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định khác của Bộ Công an.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy 1. Tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Bảo đảm kịp thời, chính xác, đúng đối tượng, mục đích, an toàn, có hiệu quả và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Công an các đơn vị, địa phương. 3. Chỉ cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Thông tư này mới được tiến hành hoạt động đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy 1. Cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký phương tiện thủy Công an nhân dân đáp ứng các điều kiện sau: a) Có thời gian công tác trong lực lượng Cảnh sát giao thông tối thiểu là 01 năm; b) Đã hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ về đăng ký phương tiện thủy do Cục Cảnh sát giao thông hoặc Công an tỉnh, thành phố tổ chức. 2. Cán bộ làm nhiệm vụ đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân đáp ứng các điều kiện sau: a) Có thời gian công tác trong lực lượng Cảnh sát giao thông tối thiểu là 01 năm; b) Đã hoàn thành chương trình tập huấn về nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy do Cục Cảnh sát giao thông hoặc Công an tỉnh, thành phố tổ chức.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Biểu mẫu phục vụ công tác đăng ký, đăng kiểm Ban hành kèm theo Thông tư này các phụ lục, biểu mẫu phục vụ công tác đăng ký, đăng kiểm như sau: 1. Phụ lục về nội dung và phương pháp kiểm tra (Phụ lục I). 2. Phụ lục về ký hiệu các đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng phương tiện thủy (Phụ lục II). 3. Giấy khai đăng ký phương tiện thủy (Mẫu ĐK1). 4. Giấy đăng ký phương tiện thủy (Mẫu ĐK2). 5. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy (Mẫu ĐK3). 6. Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy (Mẫu ĐK4). 7. Biên bản về việc thất lạc, mất hồ sơ phương tiện thủy (Mẫu ĐK5). 8. Nhật ký hoạt động phương tiện thủy (Mẫu ĐK6). 9. Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy (Mẫu ĐK7). 10. Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy (Mẫu ĐK8). 11. Biên bản kiểm tra giám sát thi công (Mẫu ĐK9). 12. Sổ theo dõi đăng ký phương tiện thủy (Mẫu ĐK10).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Quản lý và sử dụng biểu mẫu đăng ký, đăng kiểm 1. Quản lý, sử dụng biểu mẫu a) Cục Cảnh sát giao thông thống nhất quản lý, đặt in tại các cơ sở sản xuất trong Công an nhân dân theo đề nghị của Công an các đơn vị, địa phương các biểu mẫu ĐK2, ĐK3, ĐK4 và ĐK8. Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) có văn bản gửi Cục Cảnh sát giao thông, đồng gửi cơ sở sản xuất biểu mẫu có chức năng trong Công an nhân dân để đặt in biểu mẫu và thanh quyết toán theo quy định; b) Công an các đơn vị, địa phương in, quản lý và phát hành các biểu mẫu số ĐK1, ĐK5, ĐK6, ĐK7, ĐK9 và ĐK10 để sử dụng; c) Khi in các biểu mẫu quy định tại khoản này không được thay đổi nội dung, kích thước, màu sắc, chất liệu của biểu mẫu; Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm quản lý việc in, cấp phát, sử dụng biểu mẫu và có sổ theo dõi; d) Kinh phí in, cấp phát biểu mẫu sử dụng trong công tác đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy được sử dụng từ nguồn kinh phí thường xuyên của Bộ Công an cấp cho Công an các đơn vị, địa phương. Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập dự toán, quyết toán kinh phí in biểu mẫu theo quy định. 2. Tiêu huỷ biểu mẫu a) Định kỳ tháng 12 hằng năm, cơ quan quản lý, sử dụng biểu mẫu thống kê biểu mẫu được đặt in tại các cơ sở sản xuất bị hỏng, thu hồi, không phù hợp với quy định hiện hành thì căn cứ tình hình thực tế, Phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện báo cáo lãnh đạo Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông báo cáo lãnh đạo Công an tỉnh, thành phố quyết định cho phép tiêu hủy và thành lập Hội đồng tiêu hủy theo quy định tại điểm b, điểm c Khoản này; b) Thành phần Hội đồng tiêu hủy tại Cục Cảnh sát giao thông gồm: lãnh đạo Cục Cảnh sát giao thông là Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Tham mưu, tổng hợp, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện là Ủy viên; cán bộ Phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện là Thư ký; c) Thành phần Hội đồng tiêu hủy tại Công an tỉnh, thành phố gồm: lãnh đạo Công an tỉnh, thành phố là Chủ tịch Hội đồng; Chánh thanh tra Công an tỉnh, thành phố, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông là Ủy viên; cán bộ Phòng Cảnh sát giao thông là Thư ký; d) Việc tiêu hủy biểu mẫu phải được lập biên bản, có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm: căn cứ, lý do thực hiện việc tiêu hủy; thời gian, địa điểm; thành phần tham gia; thống kê số lượng, tên biểu mẫu, hình thức tiêu hủy.
Chương II THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN THỦY ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI, NHẬP KHẨU; THI CÔNG, GIÁM SÁT ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI PHƯƠNG TIỆN THỦY
Điều 8. Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế phương tiện thủy 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy đối với trường hợp phương tiện thủy đóng mới, hoán cải, gồm: a) Công văn đề nghị thẩm định thiết kế của đơn vị thiết kế; b) Bản phô tô hợp đồng về việc thiết kế đóng mới, hoán cải phương tiện thủy của Công an các đơn vị, địa phương; c) Hồ sơ thiết kế (03 bộ chính), gồm: bản tính, bản vẽ, thuyết minh và các tài liệu kỹ thuật (nếu có) theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho phương tiện thủy. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy đối với trường hợp phương tiện thủy nhập khẩu, gồm: a) Công văn đề nghị thẩm định thiết kế của đơn vị thiết kế kèm cam kết thiết kế lập hồ sơ là đúng với thực tế phương tiện thủy, phương tiện thủy đã được bổ sung lắp đặt trang thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; b) Bản phô tô hợp đồng về việc thiết kế lập hồ sơ phương tiện thủy của Công an các đơn vị, địa phương; c) Hồ sơ thiết kế (03 bộ chính), gồm: bản tính, bản vẽ, thuyết minh và các tài liệu kỹ thuật (nếu có) theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho phương tiện thủy; d) Hồ sơ xác định tuổi của phương tiện thủy (nếu đủ điều kiện xác định); đ) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nhập khẩu; e) Các biên bản khảo sát, kiểm tra phương tiện thủy để thiết kế lập hồ sơ; g) Các tài liệu kỹ thuật của tổ chức nước ngoài cấp cho phương tiện thủy (nếu có).
Chương II THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN THỦY ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI, NHẬP KHẨU; THI CÔNG, GIÁM SÁT ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI PHƯƠNG TIỆN THỦY
Điều 9. Nội dung thẩm định thiết kế phương tiện thủy 1. Kiểm tra tính pháp lý của đơn vị thiết kế. 2. Kiểm tra hồ sơ đề nghị thẩm định, đánh giá sự phù hợp của hồ sơ thiết kế với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho phương tiện thủy và quy định của pháp luật.
Chương II THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN THỦY ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI, NHẬP KHẨU; THI CÔNG, GIÁM SÁT ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI PHƯƠNG TIỆN THỦY
Điều 10. Trình tự thẩm định thiết kế, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy đối với phương tiện thủy đóng mới, hoán cải 1. Đơn vị thiết kế lập hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế theo quy định tại khoản 1
Chương II THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN THỦY ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI, NHẬP KHẨU; THI CÔNG, GIÁM SÁT ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI PHƯƠNG TIỆN THỦY
Điều 16. Thông tư này. Thư ký Hội đồng thẩm định thiết kế phương tiện thủy (sau đây viết gọn lại Hội đồng thẩm định) tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn đơn vị thiết kế bổ sung theo quy định. 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế hợp lệ, các thành viên trong Hội đồng thẩm định nghiên cứu, tham gia ý kiến bằng văn bản hoặc Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức cuộc họp thẩm định. 3. Thư ký Hội đồng thẩm định tổng hợp ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng thẩm định. 4. Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, Thư ký Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định ký duyệt, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, Thư ký Hội đồng thẩm định thông báo cho đơn vị thiết kế biết để chỉnh sửa. Sau khi đơn vị thiết kế đã chỉnh sửa hồ sơ đạt yêu cầu theo ý kiến của Hội đồng thẩm định thì Thư ký Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định ký duyệt, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy. 5. Thư ký Hội đồng thẩm định có trách nhiệm đóng dấu "Đã kiểm tra, đối chiếu" lên trang bìa tài liệu hướng dẫn, dấu "Đã thẩm định" và ghi số thẩm định tại trang bìa hồ sơ thiết kế. 6. Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy được lập thành 03 bản: 01 bản giao cho đơn vị thiết kế, 01 bản giao cho chủ đầu tư, 01 bản lưu tại Cục Cảnh sát giao thông để theo dõi.
Chương II THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN THỦY ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI, NHẬP KHẨU; THI CÔNG, GIÁM SÁT ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI PHƯƠNG TIỆN THỦY
Điều 16. Thông tư này. Thư ký Hội đồng thẩm định tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, nếu chưa đầy đủ thì hướng dẫn đơn vị thiết kế bổ sung theo quy định. 2. Hội đồng thẩm định giao các thành viên Hội đồng thẩm định quy định tại điểm b, điểm e khoản 1
Chương II THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN THỦY ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI, NHẬP KHẨU; THI CÔNG, GIÁM SÁT ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI PHƯƠNG TIỆN THỦY
Điều 16. Thông tư này tổ chức kiểm tra thiết kế lập hồ sơ với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mà phương tiện thủy áp dụng. Trường hợp thiết kế lập hồ sơ không bảo đảm thì Thư ký Hội đồng thẩm định thông báo, trả hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế cho đơn vị thiết kế lập hồ sơ để bổ sung, hiệu chỉnh theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Trường hợp thiết kế lập hồ sơ bảo đảm thì Cục Cảnh sát giao thông tổ chức kiểm tra phương tiện thủy nhập khẩu để đánh giá sự phù hợp của hồ sơ với thực tế phương tiện thủy. a) Đối với phương tiện thủy nhập khẩu hoặc hồ sơ lập thiết kế không bảo đảm yêu cầu thì đơn vị nhập khẩu hoặc đơn vị lập thiết kế phải tiến hành khắc phục trước khi kiểm tra lại; b) Đối với phương tiện thủy nhập khẩu bảo đảm yêu cầu thì căn cứ hồ sơ và kết quả kiểm tra, Thư ký Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định ký duyệt, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế. 3. Thư ký Hội đồng thẩm định có trách nhiệm đóng dấu "Đã kiểm tra, đối chiếu" lên trang bìa tài liệu hướng dẫn, dấu "Đã thẩm định" và ghi số thẩm định tại trang bìa hồ sơ thiết kế. 4. Cục Cảnh sát giao thông cấp số kiểm soát theo quy định tại khoản 6
Chương II THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN THỦY ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI, NHẬP KHẨU; THI CÔNG, GIÁM SÁT ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI PHƯƠNG TIỆN THỦY
Điều 16. Hội đồng thẩm định thiết kế phương tiện thủy 1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông quyết định thành lập Hội đồng thẩm định thiết kế phương tiện thủy Công an nhân dân. Thành phần gồm: a) Lãnh đạo Cục Cảnh sát giao thông là Chủ tịch Hội đồng; b) Lãnh đạo và cán bộ Phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Cục Cảnh sát giao thông là Ủy viên; c) Lãnh đạo và cán bộ Phòng Quản lý phương tiện và xăng dầu, Cục Trang bị và kho vận là Ủy viên; d) Lãnh đạo và cán bộ Viện Quang học, cơ khí và vật liệu chuyên dụng, Cục Công nghiệp an ninh là Ủy viên; đ) Lãnh đạo và cán bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nam Triệu, Cục Công nghiệp an ninh là Ủy viên; e) Cán bộ Phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Cục Cảnh sát giao thông là Ủy viên, Thư ký. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn chung của Hội đồng thẩm định thiết kế a) Kiểm tra, hướng dẫn đơn vị thiết kế hoàn thiện thủ tục, hồ sơ thiết kế theo quy định; b) Tổ chức thẩm định hồ sơ thiết kế phương tiện thủy Công an nhân dân; c) Cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy; d) Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập thể, các thành viên của Hội đồng thẩm định tham gia ý kiến thẩm định bằng văn bản. Trường hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định chưa thống nhất duyệt thiết kế thì Chủ tịch Hội đồng quyết định theo đa số. Đối với các thiết kế phương tiện thủy đóng bằng vật liệu mới, công nghệ mới, phức tạp hoặc phục vụ công tác nghiệp vụ chuyên ngành thì Chủ tịch Hội đồng thẩm định có thể mời đại diện đơn vị sử dụng phương tiện thủy tham gia thẩm định thiết kế hoặc đại diện đơn vị đăng kiểm ngoài ngành Công an tham gia thẩm định thiết kế; đ) Hội đồng thẩm định làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Trường hợp có sự thay đổi thành viên Hội đồng thì đơn vị chủ quản phải có văn bản đề nghị gửi Cục Cảnh sát giao thông để bổ sung, kiện toàn Hội đồng thẩm định theo quy định; e) Cán bộ tham gia Hội đồng thẩm định có trình độ đại học chuyên ngành phù hợp với nội dung thẩm định; g) Hội đồng thẩm định được sử dụng con dấu của Cục Cảnh sát giao thông là con dấu hành chính. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên trong Hội đồng thẩm định a) Chủ tịch Hội đồng thẩm định chỉ đạo tổ chức việc thẩm định thiết kế, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng thẩm định, ký duyệt hồ sơ thiết kế và Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy đối với thiết kế đạt yêu cầu; b) Ủy viên thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thẩm định; chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá và tham gia ý kiến về hồ sơ thiết kế của đơn vị thiết kế; hướng dẫn đơn vị thiết kế chỉnh sửa các nội dung trong hồ sơ thiết kế trước khi trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định phê duyệt; c) Ủy viên, Thư ký thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thẩm định; kiểm tra, hướng dẫn đơn vị thiết kế hoàn thiện về thủ tục, hồ sơ thiết kế; chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá và tham gia ý kiến về hồ sơ thiết kế của đơn vị thiết kế; hướng dẫn đơn vị thiết kế chỉnh sửa các nội dung không đảm bảo yêu cầu trong hồ sơ thiết kế; tập hợp ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng, hoàn chỉnh hồ sơ, in Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy trình Chủ tịch Hội đồng ký duyệt; bàn giao hồ sơ cho các đơn vị có liên quan; lưu hồ sơ theo quy định.
Chương II THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN THỦY ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI, NHẬP KHẨU; THI CÔNG, GIÁM SÁT ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI PHƯƠNG TIỆN THỦY
Điều 17. Giải quyết các trường hợp cụ thể 1. Phương tiện thủy đã đóng mới tại Việt Nam sau đó được chuyển giao cho Bộ Công an a) Trường hợp hồ sơ thiết kế đã được cơ quan đăng kiểm ngoài Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy thì Hội đồng thẩm định không thực hiện thẩm định thiết kế lại; b) Trường hợp hồ sơ thiết kế chưa được cơ quan đăng kiểm ngoài Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy thì hồ sơ thẩm định thiết kế áp dụng theo quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2
Chương II THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN THỦY ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI, NHẬP KHẨU; THI CÔNG, GIÁM SÁT ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI PHƯƠNG TIỆN THỦY
Điều 22. Thông tư này. 4. Đối với trường hợp mô tô nước hoặc các kết cấu tương tự mô tô nước nhập khẩu thì không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy. Cục Cảnh sát giao thông kiểm tra theo quy định tại khoản 2
Chương III ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THUỶ CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 26. Thông tư này cho đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy; h) Bàn giao cho cán bộ có nhiệm vụ lưu trữ các giấy tờ quy định tại khoản 1
Chương III ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THUỶ CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 26. Thông tư này. 2. Phương tiện thủy sau khi kiểm tra đủ điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định được cơ quan đăng kiểm cấp: a) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy; b) Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy (trừ phương tiện là mô tô nước hoặc các kết cấu tương tự mô tô nước) đối với đăng kiểm lần đầu. 3. Phương tiện thủy sau khi kiểm tra không đủ điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thì cán bộ đăng kiểm lập, ký xác nhận biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy và đề nghị thủ trưởng cơ quan quản lý, sử dụng phương tiện thủy sửa chữa, bảo dưỡng, khắc phục các hạng mục kiểm tra không đạt trước khi cơ quan đăng kiểm tiến hành kiểm tra lại.
Chương III ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THUỶ CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 26. Quản lý hồ sơ đăng kiểm 1. Cơ quan đăng kiểm lưu những giấy tờ sau để quản lý, theo dõi: a) Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy; b) Công văn đề nghị cấp lại, đổi Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy; c) Bản phô tô biên bản về việc thất lạc, mất hồ sơ phương tiện thủy; d) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy bị hỏng đã được đổi lại. 2. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy chịu trách nhiệm quản lý: a) Hồ sơ kỹ thuật của phương tiện thủy; b) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy; c) Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy; d) Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy. 3. Hồ sơ đăng kiểm phương tiện thủy được quản lý, sử dụng theo quy định về quản lý, sử dụng hồ sơ, tài liệu trong Công an nhân dân.
Chương IV ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 27. Cơ quan đăng ký phương tiện thủy 1. Cục Cảnh sát giao thông thực hiện đăng ký, cấp Giấy đăng ký phương tiện thủy Công an nhân dân (sau đây viết gọn là Giấy đăng ký phương tiện thủy) của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an. 2. Phòng Cảnh sát giao thông thực hiện đăng ký, cấp Giấy đăng ký phương tiện thủy của các đơn vị thuộc Công an tỉnh, thành phố.
Chương IV ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 28. Hồ sơ đăng ký phương tiện thủy 1. Giấy khai đăng ký phương tiện thủy (xuất trình Căn cước, Căn cước công dân hoặc Chứng minh Công an nhân dân của cán bộ khi đến làm thủ tục đăng ký phương tiện thủy). 2. Giấy tờ của phương tiện thủy, gồm: a) Tài liệu chứng minh nguồn gốc của phương tiện thủy có một trong các giấy tờ sau: quyết định điều động, trang cấp hoặc hợp đồng mua bán, cho tặng hoặc biên bản thanh lý hoặc biên bản bán đấu giá phương tiện thủy; b) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy đối với phương tiện thủy thuộc diện phải đăng kiểm; c) Trường hợp tài liệu quy định tại điểm a Khoản này bị mất, thất lạc phải có biên bản về việc thất lạc, mất hồ sơ phương tiện thủy, ghi rõ lý do và tài liệu thất lạc, mất có xác nhận của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố được giao quản lý, sử dụng phương tiện thủy. 3. 02 ảnh màu kích thước 10cm x 15cm chụp toàn cảnh mạn phải theo hướng từ lái về mũi của phương tiện thủy ở trạng thái nổi (sau đây viết gọn là ảnh phương tiện thủy).
Chương IV ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 29. Cấp đổi, cấp lại Giấy đăng ký phương tiện thủy 1. Trường hợp thay đổi đơn vị quản lý, sử dụng hoặc phương tiện thủy hoán cải hoặc thay đổi thông tin, in sai thông tin trên Giấy đăng ký phương tiện thủy hoặc Giấy đăng ký phương tiện thủy bị hỏng không sử dụng được thì được cấp đổi; hồ sơ gồm: a) Giấy tờ, tài liệu quy định tại các khoản 1 và khoản 3
Chương IV ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 30. Trình tự thực hiện đăng ký phương tiện thủy Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy lập hồ sơ đề nghị đăng ký theo quy định tại
Chương IV ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 34. Thông tư này cho đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy và vào sổ theo dõi đăng ký phương tiện thủy. 4. Bàn giao cho cán bộ có nhiệm vụ lưu trữ các giấy tờ quy định tại khoản 1
Chương IV ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 34. Thông tư này, cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Giấy đăng ký phương tiện thủy không còn giá trị sử dụng. 5. Trường hợp phương tiện thủy thay đổi đơn vị đăng ký thì sau khi cấp Giấy đăng ký phương tiện thủy, cơ quan đăng ký thuộc Công an nhân dân phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đã cấp Giấy đăng ký phương tiện thủy trước đó biết.
Chương IV ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 34. Quản lý hồ sơ đăng ký 1. Hồ sơ đăng ký phương tiện thủy lưu tại cơ quan đăng ký gồm: a) Giấy khai đăng ký phương tiện thủy ; b) Bản phô tô giấy tờ của phương tiện thủy; c) 01 ảnh phương tiện thủy; d) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy đăng ký phương tiện thủy; đ) Bản phô tô biên bản về việc thất lạc, mất hồ sơ phương tiện thủy; e) Giấy đăng ký phương tiện thủy được thu hồi; g) Sổ theo dõi đăng ký phương tiện thủy. 2. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy chịu trách nhiệm quản lý các giấy tờ sau: a) Giấy đăng ký phương tiện thủy; b) Giấy tờ của phương tiện thủy; c) Biên bản về việc thất lạc, mất hồ sơ phương tiện thủy (nếu có); d) Các Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy đã cấp; đ) Văn bản thay đổi phiên hiệu, sáp nhập đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy hoặc đổi tên phương tiện thủy của cấp có thẩm quyền (nếu có). 3. Hồ sơ đăng ký phương tiện thủy được quản lý, sử dụng theo quy định về quản lý, sử dụng hồ sơ, tài liệu trong Công an nhân dân.
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG AN CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ, THI CÔNG ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI VÀ ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 35. Trách nhiệm của Cục Cảnh sát giao thông 1. Kiểm tra, hướng dẫn Công an các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, đơn vị nhập khẩu, thiết kế, thi công phương tiện thủy và tổ chức đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân theo quy định. 2. Quản lý chất lượng về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện thủy của lực lượng Công an nhân dân theo quy định tại Thông tư này. Tổ chức kiểm tra hồ sơ, thủ tục và thực tế phương tiện thủy, cấp các loại giấy tờ liên quan đến công tác đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân theo quy định tại Thông tư này. 3. Thực hiện triển khai việc số hóa hồ sơ về phương tiện thủy khi bảo đảm về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật. 4. Tổng hợp kết quả, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; báo cáo lãnh đạo Bộ Công an giải quyết những trường hợp cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG AN CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ, THI CÔNG ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI VÀ ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 36. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương 1. Hướng dẫn Công an các đơn vị trực thuộc Công an tỉnh, thành phố, đơn vị nhập khẩu, thiết kế, thi công trong việc triển khai thực hiện Thông tư này. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân theo quy định. 3. Chịu trách nhiệm trước Bộ Công an về việc lựa chọn đơn vị nhập khẩu, thiết kế, thi công theo quy định tại Thông tư này, các quy định pháp luật khác có liên quan. 4. Chỉ đạo, bố trí cán bộ đăng ký, đăng kiểm có đủ tiêu chuẩn thực hiện đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy theo quy định. 5. Thực hiện triển khai việc số hóa hồ sơ về phương tiện thủy khi bảo đảm về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật. 6. Tham mưu, đề xuất Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong nhập khẩu, thiết kế, thi công và đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy.
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG AN CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ, THI CÔNG ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI VÀ ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 37. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy 1. Trước khi thực hiện đăng kiểm, đơn vị quản lý, sử dụng phải kiểm tra, bảo dưỡng và chủ động sửa chữa theo các hạng mục quy định Phụ lục I và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mà phương tiện thủy phải áp dụng và quy định tại Thông tư này. 2. Trường hợp bán, thanh lý phương tiện thủy ra khỏi biên chế tài sản trong Công an nhân dân, đơn vị quản lý, sử dụng phải thu hồi Giấy đăng ký phương tiện thủy, Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy và nộp lại cho cơ quan đăng ký, đăng kiểm theo quy định. 3. Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với việc đưa phương tiện thủy không bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường vào hoạt động.
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 38. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2025. 2. Thông tư số 47/2016/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân (sau đây viết gọn là Thông tư số 47/2016/TT-BCA) hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 39. Quy định chuyển tiếp 1. Phương tiện thủy đang thi công đóng mới, hoán cải trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 47/2016/TT-BCA. 2. Sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật phương tiện thủy Công an nhân dân đã cấp theo quy định tại Thông tư số 47/2016/TT-BCA thì vẫn có giá trị sử dụng. 3. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy Công an nhân dân đã cấp theo quy định tại Thông tư số 47/2016/TT-BCA thì được sử dụng đến hết hạn sử dụng. 4. Đối với các biểu mẫu đã in theo quy định tại Thông tư số 47/2016/TT-BCA thì được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. 5. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy, Giấy đăng ký phương tiện thủy được triển khai trực tuyến khi bảo đảm điều kiện về hạ tầng kỹ thuật.
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN