Mục lục - 29 điều ▼
Điều 77. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BXD ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị; Căn cứ Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn; Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước; Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt; Căn cứ Thông tư số 15/2021/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung; Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương; Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025. 2. Các quyết định sau đây hết hiệu lực toàn bộ từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì hệ thống đèn tín hiệu giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang nhân dân và cơ sở hỏa táng; Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND ngày 02 ngày 10 tháng 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải; Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định về quản lý cây xanh đô thị; Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch; Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 08 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định quản lý chiếu sáng đô thị, phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị; Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định về quản lý, phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 09 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành quy định một số nội dung về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã và đường chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình sửa đổi một số điều của Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã và đường chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình; Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc phân cấp cho Sở Xây dựng giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực Xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định đấu nối vào hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hòa Bình; Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy định về hạn mức và chế độ quản lý đối với việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quyết định ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định phân cấp, quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về phân công, phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành danh mục cây trồng, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế tại đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Vũ Việt Văn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Phân cấp, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Ban hành k èm theo Quyết định số: 38 / 2025 /QĐ-UBND ngày 19 /9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ )
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phân cấp, quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đối với các nội dung sau: 1. Kết cấu hạ tầng đường bộ đối với hệ thống đường bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. 2. Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị. 3. Sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch. 4. Hoạt động thoát nước. 5. Hoạt động chiếu sáng đô thị. 6. Quản lý cây xanh đô thị. 7. Quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng. 8. Quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước. 2. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý kết cấu hạ tầng đường bộ đối với hệ thống đường bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị; sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; hoạt động thoát nước; chiếu sáng đô thị; công viên, cây xanh đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ Mục 1 QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 3. Phân cấp quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì đường bộ 1. Sở Xây dựng quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì; công bố, cập nhật tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ đối với các loại đường sau: Quốc lộ do Ủy ban nhân dân tỉnh được phân cấp quản lý, đường tỉnh, đường gom, đường bên tách khỏi quốc lộ và các tuyến đường, công trình đường bộ khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý. 2. Khu Di tích lịch sử Đền Hùng quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì; công bố, cập nhật tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ đối với Đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Khu di tích lịch sử Đền Hùng. 3. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì; công bố, cập nhật tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ đối với Đường chuyên dùng trong nội bộ các khu công nghiệp được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước. 4. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì; công bố, cập nhật tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ đối với các tuyến đường trên địa bàn quản lý, trừ các tuyến đường tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ Mục 1 QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 4. Điều chỉnh loại đường đối với hệ thống đường địa phương 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh các loại đường: đường tỉnh, đường đô thị, đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý khi có thay đổi trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch khác có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chỉnh các loại đường: đường xã, đường thôn khi có thay đổi trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch khác có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Việc điều chuyển tải sản kết cấu hạ tầng đường bộ sau khi có quyết định điều chỉnh loại đường được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ Mục 1 QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 5. Bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ đối với hệ thống quốc lộ được phân cấp quản lý và đường địa phương 1. Các hình thức bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định tại khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ Mục 1 QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 10. Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2024 của Chính phủ, gồm: Bảo trì theo chất lượng thực hiện và bảo trì theo khối lượng thực tế. 2. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, Khu Di tích lịch sử Đền Hùng, Ban Quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ quyết định áp dụng một trong các hình thức bảo trì đối với hoạt động bảo dưỡng thường xuyên đường bộ được phân cấp quản lý tại
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ Mục 1 QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 11. Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Giao thông vận tải. Mục 2 ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG BỘ, CHẤP THUẬN THIẾT KẾ VÀ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ Mục 1 QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 11. của Quy định này. 5. Trường hợp nút giao hiện hữu từ các khu vực dân cư, cơ quan, tổ chức, cơ sở dịch vụ, sản xuất kinh doanh, các địa điểm khác đấu nối trực tiếp vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã đi qua khu vực, địa bàn mà tại các vị trí này, Ủy ban nhân dân các cấp chưa xây dựng đường bên, đường gom để gom các phương tiện tham gia giao thông thì được phép tồn tại nút giao hiện hữu cho đến khi có đường gom, đường bên với điều kiện nút giao đó phải bảo đảm an toàn giao thông.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ Mục 1 QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 11. của Quy định này đến Sở Xây dựng để được xem xét, chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công. 2. Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, vị trí điểm đấu nối phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận vị trí điểm đấu nối trên cơ sở báo cáo đề xuất của Sở Xây dựng. 3. Các tổ chức, cá nhân đề nghị vị trí điểm đấu nối phải tổ chức thực hiện đánh giá ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông khi bổ sung nút giao đấu nối vào đường đang khai thác đối với các nội dung sau: Nhu cầu vận tải trên các đường nhánh cần đấu nối, lưu lượng xe hiện tại trên đường chính; khảo sát, điều tra và đưa ra dự báo lưu lượng xe tại các đường nhánh đấu nối vào đường chính, lưu lượng xe trên đường chính sau khi có nút giao; đánh giá quy mô, tình trạng kỹ thuật; điều kiện địa hình, mặt bằng, hệ thống thoát nước, các công trình hạ tầng khác khu vực dự kiến thiết kế nút giao và các đường nhánh, làn chuyển tốc thuộc phạm vi nút giao, các công trình hoàn trả (vỉa hè, điện chiếu sáng, tường bảo vệ, báo hiệu đường bộ); các đường nhánh, đường gom, đường bên và hệ thống đường bộ khác đã có trong khu vực; các nút giao đấu nối vào đường chính đã có phục vụ cho việc tận dụng làm điểm đấu nối chung hoặc xoá bỏ điểm đấu nối đã có và xây dựng đường gom, đường bên kết nối từ điểm đấu nối đã có về điểm đấu nối mới; Xác định vị trí từng nút giao; loại nút giao đấu nối; quy mô đường nhánh đấu nối vào đường chính, việc xây dựng làn chuyển tốc tại từng nhánh nút giao đấu nối; phương án tổ chức giao thông phù hợp với nút giao đấu nối; các công trình phải xây dựng trong phạm vi nút giao đấu nối, công tác di dời công trình hạ tầng kỹ thuật, bồi thường giải phóng mặt bằng và hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ của tuyến chính, công trình hạ tầng khác bị ảnh hưởng, nguồn lực thực hiện. 4. Tổ chức, cá nhân được giao sử dụng điểm đấu nối, căn cứ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về yêu cầu thiết kế đường ô tô, đảm bảo an toàn giao thông và khả năng thông hành của tuyến đường; lập và gửi hồ sơ đến Sở Xây dựng để được xem xét chấp thuận thiết kế, phương án tổ chức giao thông và cấp phép thi công nút giao đấu nối theo quy định tại Điều 10,
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ Mục 1 QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 11. của Quy định này. Trường hợp các nút giao thuộc dự án đã được Sở Xây dựng thẩm định thiết kế thì không phải chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối, nhưng phải thực hiện thủ tục cấp phép thi công xây dựng.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ Mục 1 QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 11. của Quy định này gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã để được xem xét chấp thuận thiết kế, cấp giấy phép thi công. 2. Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, vị trí điểm đấu nối đường nhánh vào đường đường xã, đường đô thị phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị trí điểm đấu nối. 3. Các tổ chức, cá nhân đề nghị vị trí điểm đấu nối phải tổ chức thực hiện đánh giá ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông khi bổ sung nút giao đấu nối vào đường đô thị, đường xã đối với các nội dung quy định tại khoản 3
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ Mục 1 QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 11. của Quy định này. Trường hợp các điểm đấu nối thuộc dự án đầu tư đã được Sở Xây dựng, phòng chuyên môn cấp xã (theo phân cấp quản lý) thẩm định thì không phải chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối, nhưng phải thực hiện thủ tục cấp phép thi công xây dựng.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ Mục 1 QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 11. Quy định này hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao. 4. Đối với kết nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ đã được Sở Xây dựng, phòng chuyên môn cấp xã (theo phân cấp quản lý) thẩm định thì không phải thực hiện quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ Mục 1 QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 11. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường xã, đường đô thị 1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ Mục 1 QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đối với các tuyến đường được phân cấp quản lý theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ Mục 1 QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 36. Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024. 2. Tham mưu đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định vị trí đấu nối vào quốc lộ, đường tỉnh và các tuyến đường bộ khác được giao quản lý. 3. Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Xây dựng quản lý các tuyến đường, công trình đường bộ khác được quy định tại khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ Mục 1 QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 36. Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024; tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì; đảm bảo kinh phí bảo trì và đầu tư xây dựng các công trình được giao quản lý. 4. Chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ, công trình đường bộ theo thẩm quyền. 5. Chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác cưỡng chế, giải tỏa vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ; ngăn chặn và chấm dứt tình trạng tái lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ; huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khắc phục thiên tai, bão lũ xảy ra trên các tuyến đường thuộc địa bàn quản lý; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 6. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân nâng cao ý thức thực hiện tốt các quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn. 7. Chịu trách nhiệm quản lý hành chính trong việc sử dụng hè phố, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị trên địa bàn; có biện pháp chống lấn chiếm hè phố, lòng đường, bảo đảm an toàn giao thông. 8. Tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý, số liệu và năng lực mới tăng thêm hệ thống cầu, đường địa phương gửi về Sở Xây dựng định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 01 và ngày 15 tháng 6 hằng năm). 9. Gửi Quyết định công bố, điều chỉnh thông tin tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ đối với các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Cổng Thông tin điện tử tỉnh) định kỳ hằng năm (trước ngày 01 tháng 3 hằng năm) và trong thời gian không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ. 10. Trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, thực hiện công bố xếp loại đường đối với các tuyến đường được giao quản lý.
Chương V QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC
Điều 124. Luật Xây dựng năm 2014, được sửa đổi bổ sung tại khoản 46
Chương V QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 và
Chương V QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC
Điều 27. Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định có liên quan. Việc bảo hành, bảo trì hạng mục hệ thống thoát nước trong các dự án đầu tư xây dựng công trình tuân thủ theo quy định tại Điều 125, 126 của Luật Xây dựng năm 2014; khoản 47
Chương V QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020; Mục 1, 2
Chương III của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các quy định của pháp luật xây dựng hiện hành. Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu thì chủ đầu tư có trách nhiệm bảo trì, tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.
Điều 33. Quản lý hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, bùn thải, hệ thống các điểm xả ra nguồn tiếp nhận 1. Quản lý hệ thống thoát nước mưa, hồ điều hòa thực hiện theo quy định tại Điều 20,
Chương III của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các quy định của pháp luật xây dựng hiện hành. Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu thì chủ đầu tư có trách nhiệm bảo trì, tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.
Điều 34. Quy định về xử lý nước thải tập trung và phi tập trung 1. Đối với khu vực được xử lý nước thải tập trung, nước thải phát sinh của các hộ thoát nước phải được thu gom vào hệ thống thu gom, thoát nước thải khu vực để chuyển tải về Trạm/Nhà máy xử lý nước thải tập trung, nhằm đảm bảo tiết kiệm chi phí xây dựng và hiệu quả vận hành hệ thống thoát nước và nhà máy xử lý nước thải, đảm bảo việc kiểm soát mức độ ô nhiễm của nước thải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận theo quy định pháp luật; trừ trường hợp được miễn trừ đấu nối tại quy định này. 2. Xử lý nước thải phi tập trung (xử lý nước thải tại chỗ, theo cụm hoặc theo khu vực): a) Nước thải phát sinh tại khu đô thị mới, khu dân cư tập trung, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề, các cơ sở y tế, khu du lịch, điểm du lịch, chợ, trường học và các khu vực công cộng khác mà không có khả năng hoặc điều kiện thực tế chưa thể kết nối với hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung thì được áp dụng giải pháp xử lý nước thải phi tập trung; b) Khi sử dụng giải pháp xử lý nước thải phi tập trung thực hiện theo quy định tại
Chương III của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các quy định của pháp luật xây dựng hiện hành. Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu thì chủ đầu tư có trách nhiệm bảo trì, tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.
Điều 50. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và pháp luật về bảo vệ môi trường; 3. Trạm/Nhà máy xử lý nước thải tập trung, phi tập trung phải được thể hiện trong quy hoạch đô thị và nông thôn, hồ sơ dự án đầu tư xây dựng và hồ sơ về môi trường được duyệt.
Chương III của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các quy định của pháp luật xây dựng hiện hành. Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu thì chủ đầu tư có trách nhiệm bảo trì, tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.