Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng, khai thác và xử lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2025.
Điều 3. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc UBND các cấp, Chủ tịch UBND các phường, xã, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nộ vụ; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Ban Thường vụ Thành uỷ Đà Nẵng; - Thường trực HĐND thành phố, các Ban HĐND thành phố; - CT, các PCT UBND thành phố Đà Nẵng; - Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; - Đoàn Đại biểu Quốc hộki thành phố Đà Nẵng; - UBMTTQVN thành phố các cấp; - Các đoàn thể - chính trị xã hội thành phố; - Sở, ban, ngành; - HĐND,UBND phường, xã, đặc khu; - Các đơn vị sự nghiệp công lập; - Cổng Thông tin điện tử thành phố; - Công báo thành phố; - Báo và Phát thanh Truyền hình Đà Nẵng; - Lưu: VT, KT, STC KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hồ Kỳ Mịnh QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2025/QĐ-CTUBND ngày 10 /10 /2025 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng, khai thác và xử lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng, cụ thể: a) Thẩm quyền quyết định giao tài sản quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6, Điều 44, khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 65. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/72025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là Nghị định số 186/2025/NĐ-CP). b) Thẩm quyền quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ áp dụng đối với từng đối tượng khoán quy định tại khoản 2 Điều 8,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 91. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP. 2. Quyết định này không điều chỉnh đối với: a) Thẩm quyền quyết định giao tài sản phục vụ hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố quy định tại điểm c khoản 4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 91. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, phương án xử lý tài sản theo hình thức khác quy định tại khoản 6
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP. 3. Ngoài các nội dung tại Quy định này, các nội dung khác về quản lý, sử dụng tài sản công được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết. 4. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan Nhà nước (gọi chung là cơ quan) 2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, xã (bao gồm cả tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, xã), tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội (gọi chung là tổ chức). 3. Đơn vị sự nghiệp công lập (gọi chung là đơn vị). 4. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp thẩm quyền quyết định 1. Phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công nhằm đảm bảo việc quản lý, sử dụng tài sản công được thực hiện theo đúng quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; các Luật sửa đổi, bổ sung và các Nghị định quy định liên quan; phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Việc phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công phải phù hợp với quy định Nhà nước về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quản lý ngân sách Nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu công tác quản lý tài sản công của thành phố. 2. Tài sản công được đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí. Việc quản lý, sử dụng tài sản công được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản công phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. 3. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài sản công, xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về tài sản công, tạo điều kiện đẩy mạnh quy định về thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công cho Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị. 4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước và của thành phố về quản lý, sử dụng tài sản công.
Chương II GIAO, KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 4. Thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Đối với tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô (thuộc trường hợp quy định tại
Chương II GIAO, KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 29. Luật Quản lý, sử dụng tài sản công): a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao tài sản là trụ sở làm việc cho cơ quan, tổ chức và cơ sở hoạt động sự nghiệp cho các đơn vị (không phân biệt cấp quản lý). b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định giao xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi cấp mình quản lý và cho tổ chức cùng cấp. 2. Đối với tài sản tài sản công không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này (thuộc trường hợp quy định tại
Chương II GIAO, KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 29. Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) a) Sở Tài chính quyết định giao tài sản công cho cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu (gọi chung là phường, xã). b) Cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao tài sản công cho cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định giao tài sản công cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Chương III KHAI THÁC TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP