Mục lục - 11 điều ▼
Điều 32. Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ) Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025 /QH15; Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14 ; Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 ; Căn cứ các Luật: Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14 ; Thủy lợi số 08/2017/QH14 ; Căn cứ các Luật: Thủy sản số 18/2017/QH14 ; Trồng trọt số 31/2018/QH14 ; Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ; Xét Tờ trình số 328/TTr-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc dự thảo Nghị quyết quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng, loại công trình và tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình trên đất nông nghiệp phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, chế biến, bảo quản, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, cảnh quan du lịch tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 97/BC-BĐT ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo số 368/BC-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng, loại công trình và tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình trên đất nông nghiệp phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, chế biến, bảo quản, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, cảnh quan du lịch tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm b khoản 3
Điều 32. Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ).
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng, loại công trình và tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình trên đất nông nghiệp phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, chế biến, bảo quản, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, cảnh quan du lịch tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố: a) Tổ chức thực hiện Quy định tại Nghị quyết này; b) Thực hiện rà soát và ban hành Danh mục vùng sản xuất nông nghiệp tập trung (bao gồm các thông tin cụ thể về ranh giới, vị trí, diện tích của từng vùng); c) Thực hiện phê duyệt Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung (Phương án), cấp phép xây dựng công trình trên đất nông nghiệp tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung đã được phê duyệt (cấp phép xây dựng công trình) trên địa bàn thành phố Hà Nội hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt Phương án, cấp phép xây dựng công trình theo quy định; d) Chỉ đạo các cấp, các ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền, thông báo công khai, rộng rãi nội dung Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng, loại công trình và tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình trên đất nông nghiệp phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, chế biến, bảo quản, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, cảnh quan du lịch tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội; đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát và kịp thời xử lý các vi phạm trong việc thực hiện quy định. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân; các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết này. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội tham gia tuyên truyền và phối hợp giám sát thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2025. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy định kèm theo Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, Kỳ họp thứ 26 thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2025./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: NN và MT, XD, TC, TP, Nội vụ; - Kiểm toán Nhà nước; - Thường trực Thành ủy Hà Nội; - Đoàn ĐBQH TP Hà Nội; - Thường trực HĐND TP, UBND TP, UBMTTQVN TP; - Các Ban Đảng của Thành ủy; - Các Ban của HĐND TP; - Đại biểu HĐND TP; - Các VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND TP, UBND TP; - Các sở, ban, ngành TP; - Công an TP; - Thường trực HĐND, UBND các xã, phường; - Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH & HĐND TP; - Trung tâm TT, dữ liệu và công nghệ số TP; - Lưu: VT. CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Ngọc Tuấn QUY ĐỊNH Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng, loại công trình và tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình trên đất nông nghiệp phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, chế biến, bảo quản, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, cảnh quan du lịch tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng, loại công trình và tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình trên đất nông nghiệp phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, sơ chế, bảo quản, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, cảnh quan du lịch tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội. Quy định này không áp dụng đối với đất nông nghiệp tại bãi sông, bãi nổi ở các tuyến sông có đê; không áp dụng đối với đất lâm nghiệp, đất chăn nuôi tập trung.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi chung là tổ chức), cá nhân sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, nông nghiệp, xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vùng sản xuất nông nghiệp tập trung là vùng sản xuất chuyên canh một loại sản phẩm nông nghiệp hoặc sản xuất một nhóm sản phẩm nông nghiệp. 2. Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung là phương án do cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức quản lý và phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung. 3. Nông nghiệp kết hợp với du lịch là hình thức tổ chức sản xuất trong đó hoạt động sản xuất nông nghiệp là chính kết hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ du lịch diễn ra tại các đơn vị đang tiến hành sản xuất nông nghiệp nhằm thu hút và cung cấp cho khách du lịch các hoạt động tham quan, trải nghiệm gắn với hoạt động nông nghiệp kết hợp với hoạt động du lịch phục vụ du khách.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng 1. Đất xây dựng công trình tại vùng sản xuất nông nghiệp tập trung tại Quy định này được thống kê là đất nông nghiệp. 2. Thời hạn tồn tại của công trình không vượt quá thời gian sử dụng đất còn lại được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Công trình chỉ được xây dựng, lắp dựng 01 tầng, dễ dàng tháo dỡ, ưu tiên sử dụng các loại vật liệu thân thiện với môi trường, mái lợp vật liệu nhẹ, không được xây dựng tầng hầm. Vị trí xây dựng, lắp dựng công trình phù hợp với các Tiêu chuẩn quốc gia (nếu có). 4. Việc xây dựng, cải tạo và sử dụng công trình phải phù hợp với Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn trong xây dựng và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành. Công trình có thiết kế xây dựng được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định pháp luật về xây dựng; không làm ảnh hưởng đến công trình thủy lợi, công trình đê điều, công trình giao thông nội đồng, công trình nằm trên diện tích đất liền kề và việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề. 5. Trường hợp cần người bảo vệ khu vực sản xuất phải thực hiện đăng ký với chính quyền cấp xã về số lượng người, thời gian bảo vệ trước khi thực hiện. Chỉ sử dụng công trình đúng với mục đích được phê duyệt tại Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung. 6. Chỉ thực hiện điều chỉnh Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trong trường hợp bất khả kháng do thiên tai; thay đổi chính sách hoặc thay đổi quy hoạch của nhà nước. 7. Đối với công trình xây dựng không vi phạm nhưng bị tháo dỡ hoặc phá dỡ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 102. Luật Đất đai.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN