Mục lục - 10 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định: a) Chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Thông tư này không điều chỉnh: a) Chế độ báo cáo thống kê thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê; b) Chế độ báo cáo trong nội bộ các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; c) Chế độ báo cáo mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. 3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây viết tắt là Hệ thống thông tin báo cáo) là Hệ thống thông tin thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu báo cáo và cung cấp số liệu để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và cung cấp số liệu theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền. 2. Tài khoản người dùng là tài khoản của Lãnh đạo, công chức, viên chức được quản trị Hệ thống tạo ra để sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Các chế độ báo cáo 1. Các chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bao gồm: a) Báo cáo định kỳ; b) Báo cáo đột xuất; c) Báo cáo chuyên đề. 2. Chế độ báo cáo theo quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 09/2019/NĐ-CP).
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nguyên tắc, yêu cầu ban hành và thực hiện chế độ báo cáo Việc ban hành, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện theo quy định của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP , các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Thông tư này.
Chương II CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều 6. Các chế độ báo cáo định kỳ 1. Báo cáo công tác các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo tháng, quý, 6 tháng, năm và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm công tác tháng liền kề, quý liền kề, 6 tháng cuối năm, năm liền kề. 2. Báo cáo kết quả thực hiện Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" năm. 3. Báo cáo lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan. 4. Báo cáo tổng kết công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại. 5. Báo cáo lĩnh vực xuất bản và phát hành. 6. Báo cáo lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử. 7. Báo cáo định kỳ khác quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Chương II CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều 7. Nội dung chế độ báo cáo định kỳ 1. Nội dung chế độ báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12 của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP và các quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. 2. Đối tượng thực hiện báo cáo định kỳ được ghi cụ thể tại từng Mẫu đề cương báo cáo quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, có trách nhiệm: a) Thu thập, tổng hợp, cập nhật thông tin, số liệu báo cáo bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo yêu cầu; b) Điều chỉnh, bổ sung thông tin, số liệu theo yêu cầu trong trường hợp cơ quan nhận báo cáo trả lại. 3. Cơ quan nhận báo cáo định kỳ được ghi cụ thể tại từng Mẫu đề cương báo cáo quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, có trách nhiệm: a) Kiểm tra, tổng hợp thông tin, số liệu từ các báo cáo gửi đến, duyệt và báo cáo cấp có thẩm quyền; b) Trả lại và yêu cầu cơ quan gửi báo cáo điều chỉnh, bổ sung đối với những báo cáo không bảo đảm tính đầy đủ, chính xác. 4. Phương thức gửi, nhận báo cáo định kỳ: Báo cáo được gửi tới cơ quan, đơn vị nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: a) Thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo có địa chỉ tại https://baocao.bvhttdl.gov.vn; b) Trường hợp Hệ thống thông tin báo cáo có sự cố kỹ thuật dẫn tới không thể triển khai gửi, nhận báo cáo trong thời hạn quy định, việc gửi, nhận báo cáo được thực hiện bằng hình thức văn bản điện tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia và địa phương hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật. 5. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ: a) Báo cáo tháng: Trước ngày 20 của tháng báo cáo; b) Báo cáo quý: Trước ngày 20 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo; c) Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 20 tháng 6 của năm báo cáo; d) Báo cáo năm: Trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo, trừ trường hợp Báo cáo kết quả thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", thời hạn gửi báo cáo trước ngày 30 tháng 11 của năm báo cáo; e) Báo cáo định kỳ khác: Thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 6. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thời gian chốt số liệu báo cáo thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4
Chương II CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều 12. Nghị định số 09/2019/NĐ-CP . 7. Tần suất thực hiện báo cáo định kỳ: a) Báo cáo tháng: 01 lần/01 tháng (các tháng: 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10 và 11); b) Báo cáo quý: 01 lần/01 quý (báo cáo quý I thay cho báo cáo tháng 3; báo cáo quý III thay cho báo cáo tháng 9); c) Báo cáo 6 tháng: 01 lần/năm (báo cáo 6 tháng thay cho báo cáo tháng 6 và báo cáo quý II); d) Báo cáo năm: 01 lần/năm (báo cáo năm thay cho báo cáo tháng 12 và báo cáo quý IV). 8. Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo định kỳ: Mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu (nếu có) quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Điều 19. của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN