Mục lục - 33 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2025 và thay thế các Quyết định: số 38/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng; số 57/2023/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc bãi bỏ một số điều, khoản của Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng; số 26/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc ban hành quy định về việc cấp giấy phép xây dựng và trình tự xử lý, xác nhận về xây dựng khi chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và công trình trên địa bàn tỉnh Hải Dương; một số điều của Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc Ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành thành phố; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; các chủ đầu tư, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Anh Quân Nơi nhận: - Như Điều 3: - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TTTU; TT HĐND TP; - Đoàn ĐBQH TP: - CT, các PCT UBND TP: - Báo và PTTH Hải Phòng; - Các PCVP UBND TP - Các phòng: XD&CT, NV&KTGS; - Lưu: VT, XDCT, N.N.Phong. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng (Ban hành kèm theo Quyết định số 184 /2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy định chi tiết một số nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng; b) Quy định một số nội dung liên quan đến việc chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm (được xây dựng có thời hạn phục vụ mục đích sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác trong thời gian quy định) quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 131. Luật Xây dựng năm 2014 (đã được sửa đổi tại Khoản 49
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020) (sau đây gọi tắt là công trình tạm quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 131. Luật Xây dựng) trên địa bàn thành phố Hải Phòng; c) Quy định một số nội dung liên quan đến việc chấp thuận tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm (được xây dựng có thời hạn phục vụ mục đích thi công xây dựng công trình chính) quy định tại điểm a khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 131. Luật Xây dựng năm 2014 (đã được sửa đổi tại Khoản 49
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020) (sau đây gọi tắt là công trình tạm quy định tại điểm a khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 131. Luật Xây dựng) trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng có thời hạn; chấp thuận địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 131. Luật Xây dựng; chấp thuận tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm quy định tại điểm a khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 131. Luật Xây dựng. b) Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình; tổ chức tư vấn xây dựng, thi công xây dựng, các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng, xây dựng theo giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 79. Luật Điện lực năm 2024; điểm b,c khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 94. Luật Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Xây dựng năm 2020 và Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024).
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 131. Luật Xây dựng 1. Thẩm quyền chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm quy định tại khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 131. Luật Xây dựng quy định tại khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 131. Luật Xây dựng. Thành phần hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm, quy mô xây dựng và thời gian tồn tại công trình tạm quy định tại khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 131. Luật Xây dựng, trong đó cần đưa ra căn cứ pháp lý đề xuất, địa điểm xây dựng công trình, loại cấp công trình đề nghị và thời gian tồn tại của công trình; b) Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 131. Luật Xây dựng, gồm: Bản vẽ mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình; đ) Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp công trình thuộc diện ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; e) Văn bản cam kết tự tháo dỡ công trình sau khi hết thời hạn tồn tại; g) Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu lập thiết kế bản vẽ thi công, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập dự toán; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra (nếu có); 3. Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình tạm dự kiến xây dựng. Đối với công trình tạm được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 xã, phường, đặc khu trở lên, thẩm quyền chấp thuận của Ủy ban nhân dân xã có phần diện tích đất xây dựng công trình nhiều hơn. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của chủ đầu tư đề nghị chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm theo khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 131. Luật Xây dựng. 5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa và xem xét chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm theo khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 131. Luật Xây dựng. 6. Khi thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế, nội dung đề xuất không đảm bảo để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không chấp thuận; 7. Căn cứ đề xuất của chủ đầu tư về quy mô, loại, cấp công trình, địa điểm xây dựng và thời gian tồn tại của công trình tạm theo khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 131. Luật Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đối chiếu các văn bản pháp lý có liên quan như: quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt, quy hoạch ngành công thương (đối với công trình liên quan đến công nghiệp, nếu cần thiết); chủ trương đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận (nếu có); các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng của công trình (nếu có); việc tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng của chủ đầu tư; việc thẩm tra về điều kiện đảm bảo an toàn và gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương để theo dõi (đối với công trình thuộc diện ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng). Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 131. Luật Xây dựng 1. Thẩm quyền chấp thuận việc tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm quy định tại điểm a khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 131. Luật Xây dựng quy định tại khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 131. Luật Xây dựng. Thành phần hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị chấp thuận tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm quy định tại điểm a khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 131. Luật Xây dựng; b) Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 131. Luật Xây dựng, gồm: Bản vẽ mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình; Ảnh chụp công trình (kích thước tối thiểu 10 × 15 cm). i) Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp công trình thuộc diện ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; k) Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu lập thiết kế bản vẽ thi công, nhà thầu thẩm tra (nếu có), nhà thầu kiểm định xây dựng; mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập dự toán; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra (nếu có); 3. Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình tạm đề nghị chấp thuận tiếp tục khai thác, sử dụng. Đối với công trình tạm được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 xã, phường, đặc khu trở lên, chủ đầu tư được quyền lựa chọn một trong các UBND cấp xã nêu trên để nộp hồ sơ. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của chủ đầu tư đề nghị chấp thuận tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 131. Luật Xây dựng. 5. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa và xem xét chấp thuận việc tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 131. Luật Xây dựng. 6. Khi thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế; nội dung đề xuất không đảm bảo để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không chấp thuận; 7. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đối chiếu các văn bản pháp lý có liên quan; đánh giá sự phù hợp với quy hoạch; đánh giá việc bảo đảm các yêu cầu về an toàn chịu lực, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra hiện trạng công trình. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều 131. Luật Xây dựng năm và chấp thuận tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm quy định tại điểm a khoản 1
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều 131. Luật Xây dựng trên địa bàn Thành phố. 2. Xây dựng mới hoặc điều chỉnh bộ thủ tục hành chính liên quan đến cấp giấy phép xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, thực hiện công khai bộ thủ tục hành chính theo quy định. 3. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về công tác cấp Giấy phép xây dựng theo quy định hoặc khi có yêu cầu đột xuất.
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN