Mục lục - 17 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025 và thay thế Quyết định số 2795/2016/QĐ-UBND ngày 14/11/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng (cũ).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - VP Chính phủ, Bộ Tư pháp; - Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TTTU, TT HĐND TP; - CT, các PCT UBND TP; - UBMTTQVN TP; - Đoàn ĐBQH TP HP; - Sở, ban, ngành TP; - UBND các xã, phường, đặc khu; - Báo và phát thanh, truyền hình HP; - Cổng Thông tin điện tử TP; - Công báo thành phố; - CVP, các PCVP UBND TP; - Các Phòng, ban, đơn vị thuộc VP UBND TP; - Lưu: VT, NC, N.T.Dung. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Ngọc Châu ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY CHẾ VỀ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 192/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định một số nội dung về thực hiện xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân do Ủy ban nhân dân trình (sau đây gọi tắt là văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân), văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. 2. Việc xây dựng Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật do các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố trình không áp dụng theo Quy chế này. 3. Các nội dung không quy định trong Quy chế này thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Tuân thủ các nguyên tắc chung về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. 2. Phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của thành phố. 3. Thể hiện rõ vai trò của các cơ quan trong quá trình xây dựng văn bản, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; đề cao vai trò, trách nhiệm của cơ quan chủ trì tham mưu, trình ban hành văn bản.
Chương II LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 4. Lập danh mục văn bản quy định chi tiết 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan quân sự, công an thành phố có trách nhiệm đề xuất danh mục Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chi tiết Luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, gửi Sở Tư pháp tổng hợp định kỳ trước ngày 30 của tháng cuối quý. a) Nội dung danh mục văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết phải nêu rõ điều, khoản được giao quy định chi tiết (viện dẫn đầy đủ quy định), tên văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo, thời gian trình ban hành. b) Trường hợp đề nghị xây dựng văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn thì văn bản đề xuất danh mục văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết phải nêu rõ các nội dung sau: sự cần thiết ban hành, trong đó nêu rõ vấn đề phát sinh trong thực tiễn, dự báo tác động tiêu cực đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và hậu quả có thể xảy ra nếu không kịp thời ban hành văn bản quy phạm pháp luật để giải quyết; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; dự kiến nội dung chính của văn bản quy phạm pháp luật; căn cứ áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1
Chương II LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 50. của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Trước ngày 15 của tháng đầu quý, Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo: a) Ủy ban nhân dân thành phố: Dự thảo Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố trình Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về việc phê duyệt Danh mục Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định chi tiết. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: Dự thảo Quyết định về việc phê duyệt Danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chi tiết. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký ban hành Tờ trình, Quyết định tại khoản 2 Điều này. Tờ trình và Quyết định phải gửi các cơ quan được phân công soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo và Sở Tư pháp. 4. Trường hợp cần ban hành ngay văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết các nội dung được giao hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan chủ trì soạn thảo chủ động thực hiện đăng ký xây dựng văn bản theo quy định tại
Chương II LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 1. Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) và
Chương II LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 5. của Quy chế này.
Chương II LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 5. Đăng ký xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan quân sự, công an thành phố, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu quản lý, tự mình hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố lập dự thảo Tờ trình về việc đăng ký xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, gửi Sở Tư pháp để lấy ý kiến tham gia trước khi trình cơ quan, người có thẩm quyền: a) Dự thảo Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố gửi Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về việc đăng ký xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố để quy định nội dung tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1
Chương II LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 21. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. b) Dự thảo Tờ trình đăng ký xây dựng Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố để quy định nội dung tại điểm b và điểm c khoản 2
Chương II LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 21. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. c) Dự thảo Tờ trình đăng ký xây dựng Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để quy định nội dung tại khoản 3
Chương II LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 21. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Nội dung Dự thảo Tờ trình đăng ký xây dựng cần nêu rõ: sự cần thiết ban hành (cơ sở chính trị, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn); phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; dự kiến nội dung chính của văn bản; dự kiến thời gian trình thông qua hoặc ban hành; xác định nguồn nhân lực và nguồn kinh phí thực hiện; trình tự, thủ tục thực hiện và các nội dung cần thiết khác. Trường hợp đề nghị xây dựng văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn, nội dung Dự thảo Tờ trình bao gồm các nội dung theo quy định tại điểm b khoản 1
Chương III SOẠN THẢO, LẤY Ý KIẾN THAM GIA, TRUYỀN THÔNG DỰ THẢO, THẨM ĐỊNH, TRÌNH BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 45. (trường hợp xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố), khoản 2
Chương III SOẠN THẢO, LẤY Ý KIẾN THAM GIA, TRUYỀN THÔNG DỰ THẢO, THẨM ĐỊNH, TRÌNH BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 50. (trường hợp xây dựng Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố), khoản 1 Điều 51b (trường hợp xây dựng Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP). b) Bản chụp các văn bản tham gia ý kiến. c) Ý kiến tham gia bằng văn bản của đơn vị được giao nhiệm vụ pháp chế thuộc cơ quan chủ trì soạn thảo (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật không do đơn vị được giao nhiệm vụ pháp chế soạn thảo). d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 2. Sở Tư pháp tổ chức thực hiện thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn, Sở Tư pháp ban hành báo cáo thẩm định trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định; đối với dự án có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ. 3. Sở Tư pháp tiến hành thẩm định lại dự thảo theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo trong các trường hợp sau: a) Dự thảo văn bản được kết luận chưa đủ điều kiện trình trong văn bản thẩm định của Sở Tư pháp. b) Theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc bổ sung nội dung dự thảo văn bản có liên quan đến tính hợp hiến, hợp pháp sau khi hồ sơ dự thảo đã trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Chương IV CÔNG KHAI, LƯU TRỮ HỒ SƠ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT