Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Phương ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Huế (Kèm theo Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2025 Ủy ban nhân dân thành phố Huế) ____________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi và trụ sở giao dịch 1. Tên giao dịch: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Huế. 2. Trụ sở giao dịch chính: Số 119, đường Vạn Xuân, phường Kim Long, quận Phú Xuân, thành phố Huế. 3. Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Huế.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Vị trí 1. Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Huế (viết tắt là Ban Quản lý dự án) là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH15. 2. Ban Quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Ban Quản lý dự án có con dấu riêng, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại để giao dịch theo quy định của pháp luật.
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 3. Chức năng 1. Làm chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn sử dụng vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân thành phố giao. 2. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng; quyền và nghĩa vụ của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật. 3. Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật. 4. Tổ chức quản lý các dự án do mình làm chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án theo hợp đồng quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu và có đủ điều kiện năng lực để thực hiện theo quy định của pháp luật. 5. Làm tư vấn xây dựng thông qua hợp đồng kinh tế. 6. Thực hiện các chức năng khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao.
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố: a) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý dự án và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; b) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo phân công. 3. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, lưu trữ phục vụ chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý. 4. Thực hiện các nhiệm vụ của chủ đầu tư gồm: a) Lập kế hoạch dự án: Lập, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án hàng năm, trong đó phải xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện. b) Tổ chức lập, trình phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho dự án theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng: Tổ chức lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thực hiện các thủ tục liên quan đến quy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan, môi trường; phòng, chống cháy nổ có liên quan đến xây dựng công trình; thuê tư vấn thực hiện khảo sát và lập dự án, tổ chức lập dự án, trình thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các công việc chuẩn bị dự án khác; d) Các nhiệm vụ thực hiện dự án: Thuê tư vấn thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng và thẩm định, phê duyệt hoặc tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp); chủ trì phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có) và thu hồi đất, giao nhận đất để thực hiện dự án; ký kết và quản lý hợp đồng xây dựng; giải ngân, thanh toán theo hợp đồng xây dựng và các công việc cần thiết khác; đ) Tổ chức lựa chọn nhà thầu, quản lý công tác đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; e) Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, bàn giao công trình để vận hành, sử dụng: Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành; vận hành chạy thử; quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và bảo hành công trình; g) Các nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân: Tiếp nhận, giải ngân vốn theo tiến độ thực hiện dự án và hợp đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản của Ban theo quy định; h) Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: Tổ chức văn phòng và quản lý nhân sự của Ban; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý; thiết lập hệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin; cung cấp thông tin và giải trình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban theo yêu cầu của người quyết định đầu tư và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; i) Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá và báo cáo: Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định pháp luật; định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 5. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án: a) Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định tại
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 66. và
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 67. của Luật số 50/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung Luật số 62/2020/QH15; b) Phối hợp hoạt động với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để đảm bảo yêu cầu về khối lượng, tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường; c) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện; d) Giám sát thi công xây dựng công trình khi đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật; đ) Thực hiện các nhiệm vụ theo hợp đồng dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng phù hợp với năng lực hoạt động và theo quy định của pháp luật; e) Thực hiện các nhiệm vụ về đầu tư xây dựng theo phân cấp hoặc được giao nhiệm vụ. 6. Quyền hạn và nghĩa vụ: Ban Quản lý dự án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 68,
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN