Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/10/2025.
Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh liên quan, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Vụ pháp luật, VPCP; - Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - VP Tỉnh ủy, VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh; - UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các TCCTXH tỉnh; - Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh; - Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; - UBND các xã, phường; - VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, TTTT (01 bản giấy, 01 bản điện tử đăng Công báo) ; - Lưu: VT, NC. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Vương Quốc Tuấn QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG, AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND ngày 09/10/2025 của UBND tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 2. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường; các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động có sử dụng các hệ thống thông tin do UBND tỉnh triển khai và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là CNTT), chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị); cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị nêu trên.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. An ninh an toàn mạng là viết tắt của an ninh mạng và an toàn thông tin mạng. 2 . Hệ thống thông tin là tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên mạng. 3. Mật khẩu mạnh là mật khẩu đáp ứng các yêu cầu: Có tối thiểu 12 ký tự, gồm tối thiểu 3 trong 4 loại ký tự sau: chữ cái viết hoa (A - Z), chữ cái viết thường (a - z), chữ số (0 - 9), các ký tự khác ( ` ~ ! @ # $ % ^ & * ( ) _ - + = { } [ ] \ | : ; " ' < > , . ? /). 4. Dữ liệu cá nhân là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự trong môi trường điện tử gắn với một cá nhân hoặc giúp nhận biết một cá nhân. Việc thu thập, xử lý, chia sẻ, lưu trữ dữ liệu cá nhân phải tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm an ninh an toàn mạng 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm an ninh an toàn mạng. Hoạt động bảo đảm an ninh an toàn mạng phải tuân quy định của pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, dữ liệu cá nhân, giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan. 2. Bảo đảm an ninh an toàn mạng là yêu cầu bắt buộc, thường xuyên, liên tục, có tính xuyên suốt quá trình liên quan đến thông tin và thiết kế, xây dựng, vận hành, nâng cấp, hủy bỏ hệ thống thông tin. 3. Công tác bảo đảm an ninh an toàn mạng phải được thực hiện trên cơ sở có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị và cá nhân. 4. Xử lý sự cố an ninh an toàn mạng phải phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và bảo đảm lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan và theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Những hành vi nghiêm cấm 1. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Luật An ninh mạng và
Chương II QUY ĐỊNH BẢO ĐẢM AN NINH AN TOÀN MẠNG
Điều 20. Nghị định số 85/2016/NĐ-CP, cụ thể: Người đứng đầu đơn vị phải chỉ định được đơn vị trực thuộc làm đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin theo quy định tại khoản 5
Chương II QUY ĐỊNH BẢO ĐẢM AN NINH AN TOÀN MẠNG
Điều 20. Nghị định số 85/2016/NĐ-CP; Đơn vị được chỉ định là đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin phải đáp ứng các điều kiện: Là một đơn vị trực thuộc của chủ quản hệ thống thông tin, có chức năng, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin hoặc được giao nhiệm vụ là đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của chủ quản hệ thống thông tin; Có năng lực để bảo đảm thực thi các quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH BẢO ĐẢM AN NINH AN TOÀN MẠNG
Điều 21. Nghị định số 85/2016/NĐ-CP, trong đó: có nhân sự đáp ứng yêu cầu chuyên môn, đảm bảo tổ chức thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ; có tư cách pháp nhân để ban hành quyết định phê duyệt cấp độ an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ 1, 2 theo thẩm quyền được giao tại khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH BẢO ĐẢM AN NINH AN TOÀN MẠNG
Điều 22. Nghị định số 85/2016/NĐ-CP. đ) Ban hành, tham mưu ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, đảm bảo an ninh an toàn hệ thống thông tin. e) Đối với hệ thống thông tin đáp ứng tiêu chí hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, đơn vị vận hành hệ thống thông tin lập hồ sơ đề nghị đưa hệ thống thông tin vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trình UBND tỉnh (thông qua Công an tỉnh) gửi Bộ Công an thẩm định.
Chương II QUY ĐỊNH BẢO ĐẢM AN NINH AN TOÀN MẠNG
Điều 25. Nghị định số 53/2022/NĐ-CP.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN