Mục lục - 35 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xét, công nhận sáng kiến và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn triển khai thực hiện quy trình xét công nhận sáng kiến và đánh giá hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trên địa bàn Tỉnh. 2. Sở Nội vụ chủ trì hướng dẫn việc sử dụng kết quả đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong thi đua khen thưởng trên địa bàn Tỉnh.
Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 11 năm 2025. 2. Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Quy định xét, công nhận sáng kiến và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. 3. Những trường hợp đã đề nghị xét công nhận sáng kiến và khả năng nhân rộng của sáng kiến cấp Tỉnh trước khi Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng các quy định tại Quyết định này để tiếp tục thực hiện.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Minh Tuấn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Xét, công nhận sáng kiến và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ( Ban hành k èm theo Quyết định số 132 /2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định điều kiện công nhận sáng kiến, các hoạt động xét, công nhận hiệu quả, khả năng nhân rộng của sáng kiến và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân (bao gồm tác giả/đồng tác giả ngoài tỉnh có sáng kiến áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp) liên quan đến hoạt động đánh giá, công nhận khả năng nhân rộng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến để xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng. 3. Các nội dung khác không quy định tại Quy định này, thực hiện theo pháp luật hiện hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng được công nhận sáng kiến Đối tượng được công nhận là sáng kiến gồm các giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật được giải thích theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Cơ sở có quyền và trách nhiệm xét công nhận sáng kiến Cơ sở là cơ quan, tổ chức được thành lập theo pháp luật, có thể nhân danh chính mình tham gia quan hệ pháp luật dân sự một cách độc lập.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Điều kiện công nhận sáng kiến 1. Sáng kiến được cơ sở công nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có tính mới trong phạm vi cơ sở (tối đa 12 tháng kể từ ngày áp dụng hoặc áp dụng thử tính đến ngày nộp đơn); b) Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực, có khả năng nhân rộng; 2. Việc đánh giá tính mới và khả năng mang lại lợi ích thiết thực của sáng kiến được thực hiện theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nghị định số 13/2012/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Tác giả và đồng tác giả sáng kiến 1. Tác giả sáng kiến, đồng tác giả sáng kiến đứng tên nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến phải là những người trực tiếp hoặc cùng nhau tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình; 2. Những người chỉ tham gia hỗ trợ, giúp việc cho tác giả trong quá trình tạo ra sáng kiến và áp dụng sáng kiến thì không được coi là đồng tác giả sáng kiến (ví dụ: Tính toán, làm thí nghiệm, mô hình, mẫu thử, vẽ kỹ thuật, gia công, chế tạo chi tiết, tìm thông tin tư liệu, đánh máy; hỗ trợ kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật) ;
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Nguyên tắc xét, công nhận sáng kiến và đánh giá hiệu quả, khả năng nhân rộng của sáng kiến 1.Việc xét, công nhận sáng kiến và đánh giá hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến phải đảm bảo tính dân chủ, khách quan, công khai, công bằng, thực chất và động viên được mọi tầng lớp nhân dân tích cực tham gia phong trào thi đua lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến; 2. Trường hợp Giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến đã: Đạt giải nhất, nhì, ba trong các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học - kỹ thuật cấp tỉnh, toàn quốc; hoặc được tặng Huy hiệu Tuổi trẻ sáng tạo của Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; hoặc được tặng Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; hoặc được tặng Bằng Chứng nhận Giải thưởng khoa học và công nghệ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương; thì tác giả, đồng tác giả gửi kèm theo hồ sơ đề nghị công nhận bản sao các tài liệu chứng minh một trong các tiêu chuẩn quy định tại điều này về cơ quan thường trực Hội đồng đánh giá hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trên địa bàn tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ) để báo cáo trong kỳ họp Hội đồng; 3. Sáng kiến đề nghị xét, công nhận hiệu quả, khả năng nhân rộng ở cấp cao hơn thì phải được công nhận và đề nghị của cấp dưới, bao gồm các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương II CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Mục 1. YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 7. Thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến 1. Đối với giải pháp chưa được áp dụng hoặc áp dụng thử, tác giả (đồng tác giả) có quyền nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến vào bất cứ thời điểm nào từ khi tạo ra sáng kiến. Tuy nhiên, cơ sở có thẩm quyền tiếp nhận đơn chỉ tổ chức xét công nhận sáng kiến sau khi giải pháp đó được đưa vào áp dụng hoặc áp dụng thử. 2. Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định tại khoản 2
Chương II CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Mục 1. YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 8. Cơ sở có thẩm quyền và trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu công nhận sáng kiến 1. Cơ sở có thẩm quyền và trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu công nhận sáng kiến là một trong các cơ sở sau đây: a) Cơ sở là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Là cơ quan, tổ chức đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật dưới hình thức giao việc, thuê việc hoặc các hình thức khác cho tác giả để tạo ra sáng kiến; b) Cơ sở được tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến theo thỏa thuận giữa hai bên, với điều kiện chủ đầu tư tạo ra sáng kiến từ chối công nhận sáng kiến và không có thỏa thuận khác với tác giả tạo ra sáng kiến; c) Cơ sở được tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến theo thỏa thuận giữa hai bên, trong trường hợp tác giả sáng kiến đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến. 2. Các cơ sở quy định tại Khoản 1 Điều này phải đáp ứng quy định tại
Chương II CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Mục 1. YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 9. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến 1. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN . 2. Mỗi đơn yêu cầu công nhận sáng kiến chỉ áp dụng cho một giải pháp. Trường hợp tác giả có nhiều giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến thì không được gộp chung nhiều giải pháp đó vào trong một đơn mà phải trình bày riêng trong từng đơn yêu cầu công nhận sáng kiến. 3. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến phải được tác giả ký và ghi rõ họ tên vào mục người nộp đơn ở trang cuối cùng của đơn; trường hợp sáng kiến có đồng tác giả thì người nộp đơn phải là một trong các đồng tác giả và phải được các đồng tác giả còn lại đồng ý nộp đơn và cùng ký xác nhận vào đơn. 4. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến bao gồm các nội dung quy định tại khoản 3
Chương II CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Mục 1. YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu công nhận sáng kiến 1. Trước khi cơ sở có thẩm quyền công nhận sáng kiến ra thông báo từ chối nhận đơn; Thông báo công khai kết quả công nhận sáng kiến; Quyết định công nhận sáng kiến và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến, tác giả có thể chủ động hoặc theo yêu cầu của cơ sở đó đề nghị sửa đổi, bổ sung đơn. 2. Việc sửa đổi, bổ sung không được làm thay đổi bản chất của giải pháp nêu trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến ban đầu. Nếu việc sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu công nhận sáng kiến làm thay đổi bản chất sáng kiến thì tác giả phải nộp đơn mới và mọi thủ tục được tiến hành lại từ đầu. 3. Việc sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu công nhận sáng kiến do tác giả chủ động thực hiện hoặc theo yêu cầu của cơ sở có thẩm quyền tiếp nhận đơn và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung sửa đổi, bổ sung.
Chương II CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Mục 1. YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 11. Tiếp nhận và xem xét tính hợp lệ của đơn yêu cầu công nhận sáng kiến 1. Cơ sở quy định tại
Chương II CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Mục 1. YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 12. Đánh giá đối tượng nêu trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến 1. Cơ sở tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến phải có trách nhiệm đánh giá đối tượng nêu trong đơn theo quy định tại
Chương II CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Mục 1. YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 13. Đánh giá về hiệu quả áp dụng sáng kiến Đánh giá hiệu quả áp dụng sáng kiến theo quy định tại điểm b khoản 1
Chương II CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Mục 1. YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 14. Thời hạn xét công nhận sáng kiến 1. Việc xét công nhận sáng kiến chỉ được thực hiện sau khi tác giả đã nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến và giải pháp nêu trong đơn đã được hoặc đang được áp dụng; trường hợp có tranh chấp về quyền tác giả hoặc có tố cáo, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến giải pháp nêu trong đơn thì phải giải quyết xong mới tổ chức xét công nhận sáng kiến và phải thông báo cho tác giả được biết về việc này. 2. Thời hạn xét công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định tại khoản 1
Chương II CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Mục 1. YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 15. Thành lập Hội đồng sáng kiến 1. Hội đồng sáng kiến được thành lập theo quy định tại
Chương II CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Mục 1. YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 16. Công nhận sáng kiến và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến 1. Kết quả xét công nhận sáng kiến được công bố rộng rãi trên trang thông tin điện tử của cơ sở sau thời hạn 15 ngày nếu không có ý kiến phản đối của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào khác về kết quả đó thì đối với những giải pháp đủ điều kiện công nhận là sáng kiến, Thủ trưởng cơ sở phải có trách nhiệm ban hành Quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến theo quy định tại khoản 3
Chương II CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Mục 1. YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 17. Hủy bỏ việc công nhận Sáng kiến Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở công nhận sáng kiến có quyền hủy bỏ việc công nhận sáng kiến theo quy định tại khoản 3
Chương II CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Mục 1. YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 18. Xét công nhận Sáng kiến cho tác giả (đồng tác giả) là người đứng đầu cơ sở Người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến chính là tác giả/đồng tác giả sáng kiến trước khi quyết định công nhận sáng kiến phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý sau đây: 1. Trường hợp sáng kiến được tạo ra không sử dụng kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật của Nhà nước thì phải được đánh giá thông qua Hội đồng Sáng kiến của cơ sở quy định tại
Chương III XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN
Điều 19. Thẩm quyền xét công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng của sáng kiến 1. Trường hợp Sáng kiến đã được một cơ sở quy định tại
Chương III XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN
Điều 20. Xét công nhận hiệu quả, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cấp xã, phường 1. Tác giả (đồng tác giả) có nhu cầu đề nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến trên địa bàn xã, phường để thực hiện các quy định liên quan đến sáng kiến thì phải được cơ sở quy định tại
Chương III XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN
Điều 21. Xét công nhận hiệu quả, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp Trường hợp các cơ sở trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh đáp ứng quy định tại
Chương III XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN
Điều 22. Xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trên địa bàn Tỉnh và toàn quốc 1. Sáng kiến được xem xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trên địa bàn tỉnh khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại
Chương III XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN
Điều 23. Hủy bỏ kết quả công nhận hiệu quả, khả năng nhân rộng của sáng kiến 1. Cấp có thẩm quyền công nhận hiệu quả, khả năng nhân rộng của Sáng kiến có thể xem xét hủy bỏ kết quả này khi cơ sở công nhận Sáng kiến đã hủy bỏ việc công nhận Sáng kiến theo quy định tại
Chương IV CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN
Điều 24. Áp dụng, chuyển giao sáng kiến; thỏa thuận về việc trả thù lao cho tác giả sáng kiến, người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo. Được thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP và Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN .
Chương IV CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN
Điều 25. Phổ biến sáng kiến 1. Các cơ sở có sáng kiến được công nhận có trách nhiệm định kỳ 06 tháng một lần báo cáo tình hình công nhận sáng kiến cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi cơ sở có trụ sở để theo dõi và hỗ trợ phổ biến sáng kiến. 2. Các Sở, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm phổ biến sáng kiến thuộc lĩnh vực và địa bàn do mình quản lý bằng các biện pháp sau: a) Khuyến khích các cơ sở có sáng kiến được công nhận, tác giả sáng kiến tự đầu tư kinh phí tạo ra sáng kiến phổ biến, chuyển giao sáng kiến cho các cơ sở khác trên địa bàn; b) Công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi các sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật.
Chương IV CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN
Điều 26. Khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo 1. Tổ chức tổng kết, khen thưởng hoạt động sáng kiến: a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp Sở Nội vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức tổng kết, khen thưởng hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; b) Các Sở, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, địa phương tổ chức tổng kết hoạt động sáng kiến trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương. 2. Sở Khoa học và Công nghệ, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Tỉnh, Tỉnh đoàn và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm khuyến khích quần chúng tham gia các phong trào thi đua sáng tạo, như: a) Tổ chức các hội thi sáng tạo, triển lãm kết quả lao động sáng tạo, tổ chức các diễn đàn cho hoạt động sáng kiến như trang tin điện tử, câu lạc bộ sáng tạo; b) Phổ biến, tuyên truyền về các tổ chức, cá nhân điển hình trong phong trào thi đua sáng tạo. 3. Các cơ sở công nhận sáng kiến, các Sở, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân xã, phường có thể áp dụng các biện pháp nhằm khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tạo ra và áp dụng sáng kiến, như: a) Ưu tiên xem xét nâng lương, nâng bậc thợ, đào tạo nâng cao trình độ và các chế độ phúc lợi khác cho tác giả, nhóm tác giả sáng kiến; b) Ưu tiên xem xét, cấp kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Nội dung, mức chi và nguồn kinh phí thực hiện các hoạt động sáng kiến và biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến. 1. Nội dung, mức chi thực hiện các hoạt động sáng kiến và biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến dự toán hằng năm.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm a) Triển khai tổ chức, ban hành hướng dẫn thực hiện các hoạt động xét công nhận sáng kiến; b) Chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân Tỉnh thực hiện việc xét các yêu cầu công nhận khả năng nhân rộng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến phạm vi toàn Tỉnh. c) Tiến hành các biện pháp cần thiết nhằm phổ biến sáng kiến, khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo tại địa phương theo quy định tại
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH