Mục lục - 16 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp về quản lý làng nghề, ngành nghề nông thôn và công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2025. 2. Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy chế phối hợp về quản lý làng nghề, ngành nghề nông thôn và công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế phối hợp về quản lý làng nghề, ngành nghề nông thôn và công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Dân tộc và Tôn giáo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Dương Mah Tiệp ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Phối hợp về quản lý làng nghề, ngành nghề nông thôn và công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Gia Lai (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quản lý làng nghề, ngành nghề nông thôn và thực hiện việc công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngành nghề nông thôn (sau đây gọi chung là cơ sở ngành nghề nông thôn), bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình hoạt động theo quy định của pháp luật. 2. Các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống có các hoạt động ngành nghề nông thôn quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. của Quy chế này. 3. Các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và quản lý làng nghề, ngành nghề nông thôn.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Các hoạt động ngành nghề nông thôn Các hoạt động ngành nghề nông thôn trong Quy chế này được quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nghị định số 52/2018/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn, bao gồm: 1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản. 2. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. 3. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn. 4. Sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ. 5. Sản xuất và kinh doanh sinh vật cảnh. 6. Sản xuất muối. 7. Các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn.
Chương II CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Điều 4. Mục đích công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống 1. Ghi nhận những đóng góp và tôn vinh những sản phẩm đặc trưng của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống. 2. Khuyến khích, động viên các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia các hoạt động sản xuất, nâng cao ý thức, trách nhiệm xây dựng và phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động địa phương. 3. Khuyến khích, động viên nghệ nhân, thợ thủ công có trình độ tay nghề cao và kinh nghiệm trong sản xuất tại các làng nghề, làng nghề truyền thống tham gia nghiên cứu, làm ra nhiều sản phẩm đa dụng có tính thẩm mỹ cao, phù hợp với nhu cầu thị trường, đồng thời mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc nhằm phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu. 4. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Chương II CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Điều 5. Nguyên tắc, thẩm quyền công nhận và thu hồi bằng công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống 1. Nguyên tắc a) Việc đánh giá, công nhận và thu hồi bằng công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, đúng trình tự, thủ tục và phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. b) Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống chỉ được xét công nhận khi đảm bảo đầy đủ các tiêu chí và hồ sơ đã được quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4
Chương II CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Điều 5. và khoản 1, khoản 2, khoản 3
Chương II CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Điều 6. Nghị định số 52/2018/NĐ-CP được trích dẫn cụ thể tại
Chương II CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Điều 7. và
Chương II CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Điều 9. của Quy chế này. c) Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống sau khi được công nhận không đạt tiêu chí theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4
Chương II CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Điều 9. Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3
Chương II CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Điều 10. Trình tự công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Trình tự công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống thực hiện theo quy định tại khoản 4
Chương II CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG