Mục lục - 18 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025. 2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. b) Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 3. Trường hợp các cơ quan Trung ương ban hành quy định mới về quản lý cụm công nghiệp, các sở, ngành, địa phương thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thành Diệu QUY CHẾ Quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Ban hành kèm theo Quyết định số 133/2025/QĐ-UBND ngày 29/10/2025 của UBND tỉnh Đồng Tháp)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quản lý cụm công nghiệp (sau đây viết tắt là CCN) trong đó có quy định về các nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm của các sở, ngành Tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây viết tắt là UBND cấp xã); chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện quản lý đối với CCN trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Những nội dung không quy định trong Quy chế này thì thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành về quản lý CCN và các quy định khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các sở, ngành tỉnh và UBND cấp xã; chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, đầu tư và hoạt động của CCN trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và phương thức phối hợp 1. Nguyên tắc quản lý a) Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các sở, ngành tỉnh và UBND cấp xã để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với CCN theo quy định của pháp luật. b) Thực hiện cơ chế quản lý một đầu mối, tránh chồng chéo, gây phiền hà cho chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN và tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN. c) Việc phối hợp quản lý phải được thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định; đồng thời, chịu trách nhiệm về nội dung, tiến độ thực hiện nội dung phối hợp. d) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; đồng thời, tuân thủ thực hiện theo nguyên tắc quản lý nhà nước về CCN theo Quy chế này. 2. Phương thức phối hợp a) Đối với cơ quan chủ trì Tùy theo tính chất, nội dung công việc cần phối hợp, đơn vị chủ trì quyết định một trong các phương thức sau đây: phát hành văn bản, gửi hồ sơ đề nghị cơ quan, đơn vị phối hợp tham gia ý kiến; tổ chức họp tập trung; thành lập đoàn kiểm tra, khảo sát liên ngành gồm thành viên của các cơ quan liên quan để triển khai nội dung công việc theo kế hoạch được duyệt; tổ chức gặp gỡ, đối thoại với các doanh nghiệp trong các CCN để trao đổi, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc ở các lĩnh vực có liên quan (đầu tư, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, lao động, môi trường và các vấn đề liên quan khác). Sau khi triển khai lấy ý kiến phối hợp, tổng hợp xử lý, có kết luận liên quan đến CCN và các tổ chức, cá nhân liên quan; cơ quan chủ trì có trách nhiệm gửi Sở Công Thương và UBND cấp xã nơi có CCN, mỗi cơ quan 01 (một) bản để cập nhật thông tin, phối hợp quản lý; những nội dung do Sở Công Thương và UBND cấp xã chủ trì cũng được thực hiện tương tự đối với các cơ quan, đơn vị phối hợp khác. b) Đối với cơ quan phối hợp Khi được lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn quy định và phải chịu trách nhiệm xử lý nội dung công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Có trách nhiệm tham gia góp ý tại cuộc họp và chịu trách nhiệm về ý kiến góp ý. Trường hợp không thể tham dự cuộc họp, cơ quan phối hợp gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan chủ trì. Cử người có trách nhiệm tham gia đoàn kiểm tra, khảo sát thực tế (khi có yêu cầu).
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CCN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 4. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về CCN 1. Nội dung a) Điều tra, xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu; tổ chức hội nghị, hội thảo, phối hợp xúc tiến đầu tư; thông tin tuyên truyền, in ấn, xuất bản tài liệu; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, pháp luật, chính sách về CCN; b) Khảo sát, đánh giá, xây dựng chính sách, mô hình quản lý, kinh nghiệm phát triển CCN trong và ngoài nước; c) Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư; điều tra, khảo sát các tổ chức, cá nhân có nhu cầu di dời, đầu tư vào CCN; hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến CCN; d) Hỗ trợ kinh phí lập dự án đầu tư cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường hoặc nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong làng nghề, khu dân cư di dời vào trong CCN. 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan a) Sở Công Thương Chủ trì, đề xuất cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các nội dung, dự toán kinh phí và tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển CCN hàng năm trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư vào CCN; tham mưu UBND tỉnh xây dựng và triển khai các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển các CCN phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ; tổ chức xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật CCN. b) Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu trình các cấp có thẩm quyền ban hành quy định việc hỗ trợ đầu tư từ ngân sách địa phương để xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài các CCN trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; trình UBND tỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm các nội dung hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN theo quy định của pháp luật. c) UBND cấp xã Quyết định hỗ trợ đầu tư hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài CCN theo quy định tại khoản 2
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CCN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 34. Nghị định 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ. d) Các sở, ngành tỉnh, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp, tham gia ý kiến, góp ý các cơ chế, chính sách về CCN; tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách về CCN theo thẩm quyền.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CCN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 52. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. 2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan a) Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với CCN theo quy định. b) UBND cấp xã thực hiện đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường CCN trong trường hợp không có chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng CCN; phối hợp hướng dẫn, tham gia ý kiến đối với hồ sơ bảo vệ môi trường đối với hạ tầng CCN; lập danh mục các CCN không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn quản lý và báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xử lý. c) Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng CCN có trách nhiệm thực hiện các nội dung về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 3
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CCN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 52. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. d) Các sở, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường để quản lý công tác bảo vệ môi trường CCN theo quy định.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CCN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 89. Luật Xây dựng ngày 18/6/2014 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CCN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 1. của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng ngày 17/6/2020) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý. 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan a) Sở Công Thương chủ trì hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tìm hiểu cơ chế, chính sách về thực hiện dự án đầu tư trong CCN; chủ trì cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đối với dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN (nếu có); quản lý, theo dõi chung về tình hình hoạt động của các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật CCN và các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN; đầu mối tiếp nhận, tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng, cả năm và cập nhật vào cơ sở dữ liệu CCN trên địa bàn tỉnh. b) Sở Xây dựng thực hiện việc quản lý Nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng khác có liên quan đối với các công trình xây dựng của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN theo thẩm quyền. c) Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, quản lý về lĩnh vực đất đai, bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN theo quy định của pháp luật. d) Thuế tỉnh hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. đ) Các sở, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ trì đôn đốc, hướng dẫn, quản lý hoạt động xây dựng công trình và hoạt động sản xuất, kinh doanh trong CCN theo quy định của pháp luật. e) UBND cấp xã hướng dẫn, quản lý về lĩnh vực đất đai, bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN theo thẩm quyền; quản lý, theo dõi về tình hình hoạt động của các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật CCN và các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN trên địa bàn.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CCN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 16. Công tác quản lý N hà nước thuộc các lĩnh vực khác liên quan đến CCN 1. Sở Xây dựng Cung cấp thông tin về quy hoạch hệ thống, kết cấu giao thông vận tải trong vùng, trong tỉnh để lập quy hoạch các CCN cho phù hợp với quy hoạch chung; tham gia đóng góp ý kiến về quy hoạch giao thông trong CCN; đề xuất UBND tỉnh kế hoạch đầu tư hoặc kêu gọi đầu tư xây dựng các công trình giao thông có liên quan đến việc phục vụ phát triển CCN; xây dựng và triển khai kế hoạch duy tu, sửa chữa công trình đường giao thông của ngành quản lý, đảm bảo phục vụ nhu cầu giao thông vận tải cho các CCN; lập danh mục và kêu gọi đầu tư các tuyến xe buýt phục vụ việc đi lại của nhân dân và công nhân CCN; thực hiện các biện pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên các tuyến đường ngành giao thông vận tải quản lý ngoài phạm vi đất CCN. 2. Sở Khoa học và Công nghệ a) Phối hợp với Sở Công Thương và các ngành chức năng kiểm tra các doanh nghiệp trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, ghi nhãn hàng hóa, quyền sở hữu công nghiệp, chuyển giao công nghệ và an toàn bức xạ và hạt nhân theo luật pháp quy định; b) Hướng dẫn đăng ký chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư, tổ chức thẩm định công nghệ các dự án đầu tư trong CCN; hướng dẫn các doanh nghiệp đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp theo quy định pháp luật; hướng dẫn và cấp phép an toàn bức xạ cho các doanh nghiệp; hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, các biện pháp cải tiến nâng cao năng suất, chất lượng, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy theo quy định; hướng dẫn các doanh nghiệp tham gia giải thưởng chất lượng Quốc gia. c) Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh đảm bảo cung cấp đầy đủ các dịch vụ bưu chính, viễn thông cho các doanh nghiệp trong CCN. d) Hướng dẫn thủ tục cấp phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho các doanh nghiệp trong CCN (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật. đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp tại các CCN trong việc chấp hành pháp luật lĩnh vực khoa học và công nghệ. 3. Sở Nội vụ a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh, địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động, an toàn, vệ sinh lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội cho người sử dụng lao động, người lao động trong các doanh nghiệp; hướng dẫn người sử dụng lao động, người lao động thực hiện đúng các quy định pháp luật về lao động, an toàn, vệ sinh lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội; hướng dẫn xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong các doanh nghiệp. b) Theo dõi tình hình biến động lao động và nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp để kịp thời cung ứng lao động cho doanh nghiệp, kết nối cung - cầu lao động giữa doanh nghiệp và người lao động. c) Hướng dẫn và thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp. d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật lao động, an toàn, vệ sinh lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội; xử lý hành vi vi phạm pháp luật lao động, an toàn, vệ sinh lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp theo quy định. đ) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn UBND cấp xã giải quyết tranh chấp lao động, đình công theo đúng quy định của pháp luật lao động và Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp lao động, đình công trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Y tế a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với bếp ăn tập thể của các doanh nghiệp theo quy định. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan điều tra, xử lý ngộ độc thực phẩm xảy ra tại các doanh nghiệp trong CCN. c) Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Nội vụ giám sát môi trường lao động và phối hợp theo dõi, đánh giá tình hình sức khỏe của người lao động trong các doanh nghiệp, kịp thời cảnh báo để người lao động phòng trị bệnh. Phát triển các cơ sở y tế để phục vụ chăm sóc sức khoẻ cho công nhân lao động trong các CCN. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh quy hoạch tăng cường các cơ sở giáo dục hệ mầm non, hệ phổ thông tại các khu tái định cư, khu nhà ở công nhân CCN. b) Cung cấp số liệu học sinh tốt nghiệp các cấp học, số liệu phân luồng học sinh cho Sở Công Thương, Sở Nội vụ để làm cơ sở cho kế hoạch đào tạo nghề và cung cấp thông tin đến các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, khi có yêu cầu. 6. Sở Tư pháp Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành tỉnh có liên quan trong việc tuyên truyền pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp trong CCN. 7. Sở Tài chính a) Phối hợp với Sở Công Thương trong việc phân bổ dự toán chi đầu tư xây dựng hạ tầng CCN hàng năm từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc ngân sách cấp tỉnh. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan thẩm tra quyết toán vốn đầu tư các công trình CCN thực hiện từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. c) Phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn các chủ đầu tư xây dựng hạ tầng CCN khi có vướng mắc trong việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được hỗ trợ phục vụ phát triển CCN. 8. Công an tỉnh a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành tỉnh, UBND cấp xã, đơn vị có liên quan hướng dẫn, thẩm duyệt hồ sơ thiết kế, phương án phòng cháy, chữa cháy đối với công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của cụm công nghiệp và dự án của nhà đầu tư thứ cấp theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy. b) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về an ninh, trật tự tại các CCN. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm tại CCN theo quy định của pháp luật, góp phần ổn định tình hình an ninh, trật tự, hoạt động sản xuất bình thường của doanh nghiệp. Phối hợp kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp trong CCN theo chức năng, nhiệm vụ. c) Phối hợp, hướng dẫn triển khai thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước, đảm bảo an ninh kinh tế trong hoạt động thu hút đầu tư. d) Xây dựng, hướng dẫn phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” tại CCN; hướng dẫn, vận động doanh nghiệp đăng ký công nhận cơ quan, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công tác đảm bảo an ninh trật tự. đ) Tham gia góp ý về an ninh, trật tự đối với các dự án đầu tư và CCN. e) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lý lịch tư pháp đối với lao động nước ngoài làm việc trong các CCN theo quy định pháp luật. 9. Thuế tỉnh a) Tuyên truyền, hướng dẫn chính sách, pháp luật về thuế cho các doanh nghiệp CCN. b) Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, tuyên truyền, giải quyết các vướng mắc về chính sách thuế đối với các doanh nghiệp trong CCN. c) Phối hợp kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế của các doanh nghiệp trong CCN theo quy định pháp luật. 10. Đề nghị Liên đoàn lao động tỉnh a) Hướng dẫn các doanh nghiệp thành lập tổ chức công đoàn và hoạt động công đoàn theo quy định của Bộ Luật Lao động, Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chức năng, quyền hạn của tổ chức công đoàn. b) Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn, cán bộ công đoàn. Phối hợp với Sở Công Thương, các doanh nghiệp tổ chức tuyên truyền các nội dung nhằm nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, pháp luật về quyền lợi và trách nhiệm cho đoàn viên, người lao động trong CCN theo quy định pháp luật. c) Phối hợp với Sở Công Thương, cơ quan quản lý lao động kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động. Giải quyết các tranh chấp lao động, khiếu nại của đoàn viên, người lao động khi có yêu cầu. Phối hợp giải quyết các vụ việc đình công, lãn công theo quy định pháp luật và theo quy chế của tỉnh về phối hợp giải quyết đình công, lãn công. d) Chỉ đạo, hướng dẫn các công đoàn cơ sở thương lượng với người sử dụng lao động xây dựng, ký kết thỏa ước lao động tập thể với những điều khoản có lợi hơn cho người lao động so với qui định của pháp luật; tham gia xây dựng qui chế dân chủ tại nơi làm việc, nội quy lao động, thành lập hội đồng hòa giải lao động cơ sở, giải quyết tranh chấp lao động; tổ chức phát động các phong trào thi đua yêu nước, tham gia phong trào “Xanh sạch đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”, tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội. đ) Hướng dẫn công đoàn cơ sở doanh nghiệp phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức các hoạt động thiết thực chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đoàn viên, người lao động. e) Kiến nghị các cấp chính quyền, cơ quan chức năng xử lý những vi phạm của doanh nghiệp trong việc thực hiện chế độ chính sách cho người lao động. 11. Đề nghị Chi cục Hải quan Khu vực XX a) Phối hợp với Sở Công Thương tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp về chính sách, pháp luật có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và công tác quản lý của ngành hải quan. Kịp thời giải quyết theo thẩm quyền hoặc thông báo cho Sở Công Thương biết để phối hợp giải quyết các vấn đề vướng mắc phát sinh có liên quan đến hải quan của các doanh nghiệp trong CCN. b) Áp dụng các biện pháp trong ngành về cải tiến thủ tục, áp dụng công nghệ thông tin, tiết giảm thời gian khai báo, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp. c) Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh thực hiện tốt công tác thu thuế, thu hồi nợ thuế và chính sách thu hút đầu tư của tỉnh. d) Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh kiến nghị với cấp có thẩm quyền về những vấn đề còn bất cập, cần sửa đổi, bổ sung chính sách quản lý của nhà nước về hải quan. đ) Thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế của các doanh nghiệp CCN theo quy định pháp luật.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CCN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 17. Xử lý CCN hình thành trước Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý CCN 1. Nội dung thực hiện Rà soát, đánh giá hiện trạng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ pháp lý; xử lý các CCN hình thành trước ngày Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực. 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan a) UBND cấp xã rà soát, đánh giá hiện trạng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ pháp lý các CCN trên địa bàn quản lý kiến nghị điều chỉnh, bổ sung những nội dung không phù hợp (cơ cấu sử dụng đất, phí sử dụng hạ tầng kỹ thuật, an ninh trật tự, bảo vệ môi trường,…). b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh xử lý các kiến nghị của UBND cấp xã về những nội dung không phù hợp của các CCN hình thành trước ngày Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực. c) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các CCN hình thành trước ngày Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực phối hợp với UBND cấp xã rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nội dung không phù hợp.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CCN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 18. Công tác thanh tra, kiểm tra 1. Nội dung thanh tra, kiểm tra a) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật CCN đối với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN. b) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN về các lĩnh vực xây dựng, đất đai, môi trường, phòng cháy chữa cháy, ngành nghề sản xuất, kinh doanh có điều kiện. 2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan a) Thanh tra tỉnh rà soát dự thảo kế hoạch kiểm tra hàng năm của các sở, ngành, UBND cấp xã, đơn vị có liên quan đối với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN, nhà đầu tư thứ cấp trong CCN. Trường hợp có chồng chéo trong kế hoạch kiểm tra của các cơ quan nói trên, Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành, UBND cấp xã, đơn vị có liên quan thống nhất xử lý, bảo đảm công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện đúng nguyên tắc một năm không quá một lần, trừ các trường hợp có dấu hiệu vi phạm. b) Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phối hợp với Sở Công Thương, UBND cấp xã và đơn vị có liên quan kiểm tra hiệu quả thực hiện phương án phát triển, chính sách quản lý, phát triển CCN, việc chấp hành pháp luật về đất đai, đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các quy định khác của Nhà nước về CCN trên địa bàn; có trách nhiệm hướng dẫn, chấn chỉnh chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và nhà đầu tư thứ cấp trong CCN về các tồn tại, hạn chế trong quá trình hoạt động và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định. c) UBND cấp xã kiểm tra đối với chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật CCN và nhà đầu tư thứ cấp trong CCN theo kế hoạch hoặc đột xuất (khi có dấu hiệu vi phạm) và có trách nhiệm báo cáo kết quả về Sở Công Thương. d) Cơ quan chủ trì kiểm tra gửi kết quả kiểm tra về Sở Công Thương, UBND cấp xã và chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật CCN để phối hợp xử lý và nâng cao chất lượng quản lý CCN.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CCN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 19. Công tác thông tin báo cáo Báo cáo định kỳ về CCN (đối tượng báo cáo; thời gian chốt số liệu báo cáo; chế độ báo cáo; phương thức gửi, nhận báo cáo) thực hiện theo quy định tại Điều 3, Thông tư số 14/2024/TT-BCT ngày 15/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Khen thưởng, xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng hiện hành. Trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN