Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 11 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thành phố Cần Thơ và cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - VP. Chính phủ (HN - TP.HCM); - Bộ Xây dựng; - Bộ Tư pháp (Cục KTVB & QLXLVPHC); - Thường trực: TU, HĐND, UBND thành phố; - UBMTTQVN và các đoàn thể thành phố; - VP. Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố; - Các Ban HĐND thành phố ; - Công báo thành phố; - Cổng Thông tin điện tử thành phố; - Lưu: VT, STP . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Hòa ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về q uản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn thành phố C ần Thơ (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 2. Quy định này không áp dụng đối với công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp theo quy định.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành liên quan trong thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình bàn giao đưa vào sử dụng. Các hành vi vi phạm về trật tự xây dựng phải được phát hiện kịp thời, ngăn chặn và xử lý dứt điểm ngay từ khi mới phát sinh, đảm bảo đúng trình tự, thủ tục, công khai, minh bạch, công bằng, đúng quy định. Mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục triệt để theo quy định của pháp luật. 2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình phối hợp quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện một cách chặt chẽ, đồng bộ, đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật, đảm bảo không chồng chéo, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm trong hoạt động kiểm tra. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi vi phạm. Trường hợp buông lỏng quản lý, không kịp thời phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm về trật tự xây dựng hoặc vi phạm quy định trong thi hành công vụ, tùy theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật .
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG, TIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG
Điều 4. Quản lý trật tự xây dựng 1. Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm. 2. Nội dung quản lý trật tự xây dựng: a) Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng theo các nội dung của giấy phép xây dựng đã được cấp và quy định của pháp luật có liên quan; b) Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng, nội dung quản lý trật tự xây dựng gồm: kiểm tra sự đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG, TIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG
Điều 89. Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG, TIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG
Điều 1. Luật số 62/2020/QH14; sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch được sử dụng làm cơ sở lập dự án và quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế đã được thẩm định đối với trường hợp thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng khi phát hiện vi phạm phải yêu cầu dừng thi công, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật, tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, buông lỏng trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. Đối với các trường hợp đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện nghiêm các quyết định xử lý đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo kỷ cương pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của tổ chức, công dân.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG, TIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG
Điều 5. Phân cấp quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng 1. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Tổ chức thực hiện quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý (trừ các công trình do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng); b) Tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn (bao gồm các công trình được quy định tại khoản 2 Điều này); trường hợp công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG, TIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG
Điều 89. Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG, TIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG
Điều 1. Luật số 62/2020/QH14 cần bổ sung thêm các tài liệu theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại khoản 8
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG, TIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG