Mục lục - 8 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định cụ thể về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan khác được giao nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Việc phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật và Quyết định này. 2. Bảo đảm kịp thời, hiệu quả, khách quan, chặt chẽ, đảm bảo thực hiện hiệu quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Đầu mối chủ trì rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật hằng năm a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện việc rà soát hàng năm văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của cơ quan mình; Các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát hàng năm văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của cơ quan mình; b) Sở Tư pháp làm đầu mối chủ trì đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm theo quy định. 2. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực a) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh làm đầu mối chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan lập, tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của cơ quan mình; Trường hợp các cơ quan thực hiện rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền thì không cần lập kế hoạch; b) Nội dung kế hoạch rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực thực hiện theo quy định tại khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 46. Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; c) Kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực phải được xây dựng thành báo cáo, bảo đảm các nội dung theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 47. Nghị định số 79/2025/NĐ-CP. 3. Tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành kế hoạch tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo kế hoạch của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tư pháp; là đầu mối chủ trì thực hiện kế hoạch tổng rà soát văn bản. 4. Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật a) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của cơ quan mình và gửi kết quả về Sở Tư pháp để tổng hợp; b) Sở Tư pháp chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (định kỳ 05 năm một lần); làm đầu mối tổng hợp, kiểm tra lại kết quả hệ thống hoá văn bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công bố; c) Nội dung kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 49. Nghị định số 79/2025/NĐ-CP; d) Kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại khoản 6, 7
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ