Mục lục - 13 điều ▼
Điều 77. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ- CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2025. 2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định; b) Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành kèm theo Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định; c) Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương, tỉnh Hà Nam; d) Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định về quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Hà Nam; đ) Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Hà Nam; e) Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình; g) Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đối với đường đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; h) Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định phân công, phân cấp và trách nhiệm về quản lý, vận hành khai thác và tổ chức giao thông trên các tuyến đường giao thông nông thôn; quy định việc phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác các công trình đặc biệt trên đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; i) Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định về lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Xây dựng; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể; - Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp; - Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP, Ban, TT; Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, VP4. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Nguyễn Cao Sơn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 147/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định một số nội dung về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình. 2. Những nội dung không quy định tại Quy định này, được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây viết là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Trách nhiệm quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ 1. Sở Xây dựng tổ chức quản lý đối với: a) Quốc lộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Đường tỉnh và đường bộ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao; c) Hệ thống đèn tín hiệu giao thông, vỉa hè, hệ thống chiếu sáng và các hạng mục phụ trợ gắn liền với các tuyến đường quy định tại điểm a, điểm b khoản này. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức quản lý đối với: a) Đường xã, đường đô thị trong phạm vi quản lý (trừ các tuyến đường quy định tại khoản 1 Điều này) ; các trường hợp khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; b) Đường thôn; c) Hệ thống cầu dân sinh đơn lẻ không nằm trên hệ thống đường quốc lộ, đường tỉnh, đường xã, đường thôn; d) Hệ thống đèn tín hiệu giao thông, vỉa hè, hệ thống chiếu sáng và các hạng mục phụ trợ gắn liền với các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý (trừ các hạng mục quy định tại điểm c khoản 1 Điều này). 3. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định tại khoản 1, khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 20. Nghị định số 165/2024/NĐ-CP(1) đối với kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xử lý vi phạm hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn bị lấn, chiếm, sử dụng trái phép.
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 37. Luật Đường bộ số 35/2024/QH15,
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 77. Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; Căn cứ … (ghi các văn bản/quyết định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ- CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ; dự án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu nối); Căn cứ hồ sơ thiết kế … (ghi tên công trình nút giao đấu nối) kèm theo tài liệu quy định tại điểm b, điểm c khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 77. Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; Căn cứ … (ghi các văn bản/quyết định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ- CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ; dự án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu nối); Sau khi xem xét thiết kế của nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)… gửi kèm theo Đơn đề nghị của (3); (2) chấp thuận nút giao đấu nối với các nội dung sau: 1. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của đường bộ …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ) kèm theo các yêu cầu khác tại các mục a), b), c)… văn bản này; 2. Các yêu cầu khác đối với tổ chức, cá nhân được chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tại mục 1 văn bản này như sau: a) ... b) … c) ... (Phần ghi các yêu cầu: sửa đổi bổ sung thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường và không yêu cầu bồi thường, hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền,…). 3. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào bộ đang khai thác hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao./. Nơi nhận: - Như trên; - UBND xã (phường)/Sở XD… - ………….; - Lưu … (2) QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Ghi chú: (1) Tên tổ chức, cơ quan cấp trên của cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối. (2) Tên cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối. (3) Tên đơn vị đề nghị chấp thuận nút giao đấu nối Mẫu số 03. Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác (1) (2) ---------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: .............../........... ............., ngày ... tháng ... năm 202... ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI Về đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường ….(3) Kính gửi: (Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thi công nút giao vào bộ đang khai thác) Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15; Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 77. Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; Căn cứ văn bản … (ghi các văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan….) về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)……..; (2) đề nghị được cấp phép thi công nút giao đấu nối vào… (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ) trong thời gian thi công từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ...tháng ... năm ... kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN