Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phê duyệt, quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 10 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./ Nơi nhận: - Như Điều 3; - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TT TU, TT HĐND TP; - CT, các PCT UBND TP; - Đoàn đại biểu QH TP HP; - Các Sở, ban, ngành thuộc UBND TP; - UBND các xã, phường, đặc khu; - Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng; - Các PCVP UBND TP; - Cộng báo TP; - Cổng TTĐT TP; - Các Phòng: NVKTGS, HCQT; - Lưu: VT, NVKTGS, N.H.Điệp. CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Ngọc Châu CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Phê duyệt, quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức thành phố Hải Phòng (Ban hành kèm theo Quyết định số 182/2025/QĐ-CTUBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy chế này quy định về nguyên tắc, cách thức tạo lập, cập nhật, phê duyệt, quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hải Phòng (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị). b) Các nội dung không được quy định tại Quy chế này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, địa phương, đơn vị, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (sau đây viết tắt là người lao động) trong các cơ quan, đơn vị sau: a) Các Sở, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (HĐND) thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố, Thanh tra thành phố và Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng (sau đây gọi chung là Sở và tương đương); các ban, chi cục thuộc Sở (sau đây gọi chung là Chi cục và tương đương); b) HĐND, UBND cấp xã; c) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố, gồm: Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở và tương đương; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đơn vị sự nghiệp công lập.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Công tác xây dựng, quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu CBCCVC thành phố được thực hiện thống nhất, đồng bộ, khoa học, phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin của từng CBCCVC, người lao động, kể từ khi được tuyển dụng, ký hợp đồng lao động cho đến khi không còn làm việc tại các cơ quan, đơn vị nhà nước; bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành; tập trung tối đa nguồn lực, rút ngắn thời gian trong việc thu thập, chỉnh sửa, cập nhật thông tin CBCCVC, người lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố. 2. Cơ sở dữ liệu CBCCVC thành phố được lưu trữ, bảo mật, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo quy định của pháp luật. Việc xây dựng, quản lý, sử dụng, khai thác tuân thủ các quy định của Đảng, pháp luật có liên quan và phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam; quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước; quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của thành phố; các quy định về bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và các quy định pháp luật khác có liên quan. 3. Dữ liệu của CBCCVC, người lao động phải bảo đảm tính cập nhật, chính xác theo quy định của pháp luật. Dữ liệu của CBCCVC, người lao động được quản lý theo độ hạn chế tiếp cận, mã hóa một số trường thông tin để bảo đảm bảo mật, an toàn thông tin trong công tác cán bộ. Việc xác định độ hạn chế tiếp cận của dữ liệu thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật về CBCCVC. 4. Người có thẩm quyền được truy cập, nghiên cứu, sử dụng và khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu CBCCVC thành phố theo quy định của pháp luật, trừ thông tin của cá nhân người đó hoặc pháp luật có quy định khác. 5. Không cung cấp thông tin qua hình thức văn bản đối với thông tin đã được khai thác qua hình thức kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin. Không yêu cầu khai báo lại các thông tin, dữ liệu đã có trong Cơ sở dữ liệu CBCCVC thành phố, trừ trường hợp phục vụ cập nhật hoặc sử dụng cho mục đích xác minh, thẩm tra dữ liệu.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Các hành vi không được làm Theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, các hành vi khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Chương II TẠO LẬP, CẬP NHẬT, PHÊ DUYỆT, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Điều 1. Quy chế này có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ đối với viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
Chương II TẠO LẬP, CẬP NHẬT, PHÊ DUYỆT, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Điều 6. Khai thác cơ sở dữ liệu 1. Các cơ quan, đơn vị được khai thác, sử dụng dữ liệu tổng hợp, phân tích chung, dữ liệu về CBCCVC, người lao động của cơ quan, đơn vị mình; của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp của thành phố trong Cơ sở dữ liệu CBCCVC thành phố. 2. CBCCVC, người lao động được khai thác dữ liệu của mình; CBCCVC được giao quản lý Cơ sở dữ liệu của cơ quan, đơn vị theo quy định tại
Chương II TẠO LẬP, CẬP NHẬT, PHÊ DUYỆT, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Điều 14. Quy chế này được quản lý, sử dụng và khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu của cơ quan, đơn vị mình theo quy định của pháp luật. 3. Dữ liệu CBCCVC, người lao động trên Cơ sở dữ liệu CBCCVC thành phố khi được xuất theo định dạng văn bản điện tử, được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật thì văn bản điện tử đó có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy.
Chương II TẠO LẬP, CẬP NHẬT, PHÊ DUYỆT, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Điều 16. Thông tư số 06/2023/TT-BNV ngày 04/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (qua Sở Nội vụ tổng hợp). 2. Hàng năm, Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Nội vụ tình hình quản lý cơ sở dữ liệu CBCCVC theo quy định.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN