Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2025. 2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các quy định sau hết hiệu lực. a) Quyết định số 505/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La quy định đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, dịch vụ công ích đô thị (lĩnh vực xây dựng) trên địa bàn tỉnh Sơn La. b) Quyết định số 1552/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và hệ số điều chỉnh, tiền ăn giữa ca để xác định chi phí tiền lương trong giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Minh Tiến ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Một số nội dung về quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La (Ban hành kèm theo Quyết định số 105 /2025/QĐ-UBND ngày 05 /10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số nội dung về quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La. 2. Đơn vị dự toán các cấp liên quan đến dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La. 3. Các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Chương II QUẢN LÝ CHI PHÍ
Điều 3. Phân công quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị 1. Giao Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị dự toán các cấp quản lý, tổ chức thực hiện đối với nhiệm vụ thường xuyên, hàng năm. 2. Đối với nhiệm vụ phát sinh chưa được bổ sung trong dự toán ngân sách thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho cơ quan trực thuộc hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, tổ chức thực hiện. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phân công; giao Sở Xây dựng có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị bảo đảm hiệu lực, hiệu quả. 4. Cơ quan, đơn vị được phân công chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, định kỳ báo cáo, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công và không được phân công tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được phân công.
Chương II QUẢN LÝ CHI PHÍ
Điều 4. Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung 1. Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung tính trên chi phí nhân công là 45% đối với đô thị loại I, loại II và 40% đối với các đô thị còn lại. 2. Trường hợp chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công lớn hơn 60% chi phí trực tiếp trong hạng mục công việc thì chi phí quản lý chung là 5% trên chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công của hạng mục.
Chương II QUẢN LÝ CHI PHÍ
Điều 5. Định mức tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước Định mức tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước là 5% trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung.
Chương II QUẢN LÝ CHI PHÍ
Điều 6. Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (H đc ) là 0,25.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Quy định chuyển tiếp Đối với nhiệm vụ, dự án đã phê duyệt, giao dự toán, đã ký hợp đồng thực hiện trước ngày quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo các văn bản pháp lý đã phê duyệt, ký kết.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN