Mục lục - 24 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 11 năm 2025 và thay thế Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp); - Thường trực Thành uỷ; - Thường trực HĐND thành phố; - Đoàn Đại biểu Quốc hội hành phố; - CT, PCT, UV Ủy ban nhân dân thành phố; - Ủy ban MTTQVN thành phố; - Thuế thành phố Đà Nẵng; - VP Ủy ban nhân dân thành phố; - Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; - UBND các xã, phường, đặc khu; - Cổng TTĐT TP, Công báo thành phố; - Lưu: VT, SNNMT, ĐTĐT. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Phan Thái Bình ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) ; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và đảm bảo an ninh nguồn nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; 2. Những nội dung không quy định tại Quy định này được thực hiện theo Luật Tài nguyên nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố. 2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và đảm bảo an ninh nguồn nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 3. Điều tra, đánh giá tài nguyên nước Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước đối với các hoạt động sau đây: 1. Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt được thực hiện trên sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá tự nhiên và nhân tạo gồm một hoặc một số hoạt động sau đây: a) Điều tra, đánh giá đặc trưng hình thái sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá; điều tra, đánh giá số lượng, chất lượng nước mặt; b) Điều tra, đánh giá tình hình suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, nhiễm mặn nguồn nước mặt; c) Điều tra, đánh giá khả năng chịu tải của nguồn nước mặt; d) Điều tra, xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối; điều tra, phân vùng chức năng nguồn nước mặt. 2. Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất gồm một hoặc một số hoạt động sau đây: a) Điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng nước dưới đất theo các tỷ lệ 1:200.000; 1:100.000; 1:50.000; 1:25.000; b) Điều tra, đánh giá tình hình suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, nhiễm mặn nguồn nước dưới đất; c) Điều tra, khoanh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; d) Điều tra, xác định khả năng bổ sung nhân tạo nước dưới đất. 3. Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. 4. Điều tra, xác định danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp. 5. Trường hợp cần thiết thực hiện đột xuất điều tra, đánh giá tài nguyên nước để phục vụ nhiệm vụ cấp thiết trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 4. Kiểm kê tài nguyên nước Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện kiểm kê tài nguyên nước theo đề án, kế hoạch kiểm kê tài nguyên nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên địa bàn thành phố và gửi kết quả kiểm kê tài nguyên nước về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 5. Báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước của thành phố Hằng năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng Báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn thành phố và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, gửi báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30 tháng 01 năm sau.
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 6. Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng Kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn thành phố, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Đồng thời, chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các đề án, dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước đã được phê duyệt trong Kế hoạch; các đề án, dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước có tính chất đặc thù thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; tham mưu tổ chức thẩm định, nghiệm thu và phê duyệt kết quả thực hiện theo quy định.
Chương III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 7. Lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã: 1. Tổ chức lập, công bố, điều chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; 2. Tham mưu trình UBND thành phố phê duyệt, điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước, kế hoạch, phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước. 3. Tổ chức xác định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước và cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các trường hợp không có tổ chức được giao quản lý, vận hành; 4. Giao mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước cho Ủy ban nhân dân cấp xã để quản lý, bảo vệ; 5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định về quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn; 6. Cập nhật cơ sở dữ liệu về hành lang bảo vệ nguồn nước vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
Chương III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 8. Bảo vệ nguồn nước mặt Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện phương án bảo vệ nguồn nước mặt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuộc phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống, khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch thành phố
Chương III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 9. Bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố: a) Kiểm soát các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt; b) Xác định và tổ chức việc công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên cơ sở đề xuất của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước cho sinh hoạt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; c) Tổ chức quan trắc, công bố thông tin chất lượng nguồn nước sinh hoạt, cảnh báo hiện tượng bất thường về chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố; d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các biện pháp theo dõi, giám sát, bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa phương. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa phương.
Chương III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 10. Bảo vệ nước dưới đất 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải ban hành trong thời hạn không quá 03 năm kể từ ngày Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 có hiệu lực thi hành và được xem xét, điều chỉnh định kỳ 05 năm hoặc điều chỉnh đột xuất để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ nguồn nước. 2. Việc lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải dựa trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất; thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên nước dưới đất của mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất, tại công trình khai thác nước dưới đất và các thông tin, số liệu có liên quan khác từ Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia (nếu có). Trường hợp thông tin, số liệu chưa đảm bảo làm cơ sở lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc bổ sung công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất để phục vụ lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất. 3. Căn cứ kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện việc khoanh định, công bố, điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; quyết định đưa ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất khi nguồn nước dưới đất đã phục hồi. 4. Định kỳ 5 năm hoặc trong trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức rà soát kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả rà soát và kiến nghị điều chỉnh kế hoạch (nếu cần thiết).
Chương III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 11. Chuyển đổi mục đích sử dụng đối với các moong khai thác khoáng sản sau khi dừng khai thác tạo thành hồ Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp thành phố xem xét, quyết định việc chuyển đổi mục đích sử dụng đối với các moong khai thác khoáng sản, đất, vật liệu xây dựng sau khi dừng khai thác tạo thành hồ để điều hòa, tích trữ nước, cấp nước, tạo cảnh quan khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định của Luật Tài nguyên nước, pháp luật về đầu tư, đất đai, bảo vệ môi trường, khoáng sản và cập nhật, bổ sung vào danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh và danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp.
Chương IV ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 12. Điều hòa, phân phối tài nguyên nước trong trường hợp hạn hán, thiếu nước 1. Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước, căn cứ nguyên tắc, thứ tự ưu tiên được xác định trong quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn để hạn chế phân phối tài nguyên nước cho các hoạt động sử dụng nhiều nước, chưa cấp thiết và ưu tiên hàng đầu cấp cho sinh hoạt, các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả. 2. Căn cứ kịch bản nguồn nước lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố hằng năm và các yêu cầu quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các tổ chức quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nước lập, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sử dụng các nguồn nước mặt, nước dưới đất và các công trình cấp nước dự phòng hiện có trên địa bàn thành phố để chủ động ứng phó với tình trạng thiếu nước bảo đảm nước cấp cho sinh hoạt và các nhu cầu sử dụng nước thiết yếu khác; chỉ đạo huy động mọi nguồn lực để thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng thiếu nước trên địa bàn. 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo việc điều hòa, phân phối tài nguyên nước và điều phối, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông nội tỉnh.
Chương IV ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 13. Điều chỉnh Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng phương án điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Chương IV ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 14. Khai thác tài nguyên nước cho sinh hoạt Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước.
Chương IV ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 15. Khai thác tài nguyên nước cho sản xuất nông nghiệp Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố: 1. Rà soát, điều chỉnh các quy trình vận hành hồ chứa thuỷ lợi, công trình thuỷ lợi, hệ thống công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu, chống thất thoát, lãng phí nước và bảo đảm lưu thông của dòng chảy trong hệ thống công trình, không gây ứ đọng, ô nhiễm nguồn nước. 2. Chỉ đạo tổ chức việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi phù hợp với khả năng đáp ứng của nguồn nước, kịch bản nguồn nước, phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước quy định tại Luật Tài nguyên nước; áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm, hiệu quả.
Chương IV ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 16. Sử dụng nguồn nước cho giao thông thủy 1. Hoạt động giao thông thủy không được gây ô nhiễm nguồn nước, cản trở dòng chảy, gây hư hại, sạt lở lòng, bờ, bãi sông, kênh, mương, rạch; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Việc xây dựng, vận hành công trình kết cấu hạ tầng giao thông thủy không được gây ô nhiễm nguồn nước, phù hợp với khả năng đáp ứng yêu cầu mực nước trên sông, suối và yêu cầu về bảo vệ lòng, bờ, bãi sông.
Chương V SỬ DỤNG NƯỚC TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ VÀ PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA
Điều 17. Sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy định về sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả tại thành phố Đà Nẵng.
Chương V SỬ DỤNG NƯỚC TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ VÀ PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA
Điều 18. Sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước Tuỳ theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch, lộ trình quy định các loại dự án phải có phương án sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước đối với các dự án tại các khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước và xác định các ưu đãi mà dự án đó được hưởng theo quy định của pháp luật”.
Chương V SỬ DỤNG NƯỚC TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ VÀ PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA
Điều 19. Trách nhiệm quản lý hồ, ao, đầm, phá nằm trong Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố: 1. Chỉ đạo, tổ chức xây dựng, điều chỉnh, phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp trên địa bàn thành phố và cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; 2. Chỉ đạo tuyên truyền phổ biến, nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư không xả chất thải chưa qua xử lý vào hồ, ao, đầm, phá gây ô nhiễm nguồn nước, không được tự ý san lấp, cải tạo; 3. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung vào danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp đối với các moong khai thác khoáng sản, đất, vật liệu xây dựng sau khi dừng khai thác đã bảo đảm các quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, môi trường, khoáng sản tạo thành hồ để điều hòa, tích trữ, tạo cảnh quan theo quy định tại khoản 5
Chương V SỬ DỤNG NƯỚC TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ VÀ PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA
Điều 27. của Luật Tài nguyên nước. 4. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố lập, công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp đối với hồ, ao, đầm, phá thuộc nguồn nước mặt liên tỉnh quy định tại khoản 6
Chương V SỬ DỤNG NƯỚC TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ VÀ PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA