Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2025. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực: Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2018 và Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND; Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 3; - VPCP, Bộ Tư pháp; - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TTTU, TTHĐND TP; - Đoàn ĐBQH thành phố; - CT, các PCT UBND TP; - UBMTTQVN thành phố; - Đoàn ĐBQH TP HP; - Báo và PTTH HP; - Cổng Thông tin điện tử TP; - Công báo TP; - CVP, các PCVP UBND TP; - Các Phòng, ban, đơn vị thuộc VP UBND TP; - Lưu: VT, NC, N.T.Dung. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Ngọc Châu QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 207/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, hình thức và những hoạt động phối hợp cụ thể của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là các sở, ban, ngành thành phố); Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 2. Những nội dung khác không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Tuân thủ nguyên tắc, quy định pháp luật về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Hoạt động quản lý Nhà nước về tổ chức thi hành văn bản pháp luật được thực hiện kịp thời, thống nhất, chặt chẽ và hiệu quả. 3. Bảo đảm hoạt động tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật trên địa bàn thành phố. 4. Việc phối hợp dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định; xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan đầu mối phối hợp và các cơ quan có liên quan; bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, có kiểm tra, giám sát giữa các cơ quan nhà nước, sự tham gia của cá nhân, tổ chức trong tổ chức thi hành văn bản pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Các nội dung phối hợp 1. Xây dựng kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Xây dựng kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật. 3. Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản quy phạm pháp luật. 4. Sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật. 5. Báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật. 6. Cung cấp thông tin về tổ chức thi hành pháp luật. 7. Thu thập thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp luật. 8. Kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Các hình thức phối hợp 1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến công tác tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp. 2. Tổ chức các hoạt động liên ngành. 3. Tổ chức họp, hội thảo, tọa đàm, điều tra, khảo sát, sơ kết, tổng kết công tác tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật. 4. Các hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II NHỮNG HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP CỤ THỂ
Điều 5. Xây dựng kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành gồm: a) Kế hoạch triển khai thi hành luật, nghị quyết, pháp lệnh do Chính phủ trình; các văn bản quy phạm pháp luật khác do các cơ quan, người có thẩm quyền ở Trung ương ban hành trong trường hợp cần thiết. b) Kế hoạch triển khai thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố (do Ủy ban nhân dân thành phố trình); quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố trong trường hợp cần thiết và được Ủy ban nhân dân thành phố giao. 2. Trách nhiệm xây dựng kế hoạch: a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, căn cứ kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành và phạm vi, lĩnh vực quản lý, các sở, ban, ngành chủ trì xây dựng dự thảo, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật. b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật chủ động xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật. 3. Thời hạn xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật và các nội dung của kế hoạch triển khai thực hiện theo quy định tại
Chương II NHỮNG HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP CỤ THỂ
Điều 6. Xây dựng kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành của Thủ tướng Chính phủ ban hành; thực tiễn thi hành pháp luật ở địa phương, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố gửi Bộ Tư pháp. 2. Trên cơ sở Kế hoạch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của các Bộ, ngành Trung ương và thực tiễn thi hành pháp luật của ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý; các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan, đơn vị, địa phương, gửi về Sở Tư pháp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch để theo dõi, tổng hợp.
Chương II NHỮNG HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP CỤ THỂ
Điều 7. Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Căn cứ thẩm quyền hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1
Chương II NHỮNG HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP CỤ THỂ