Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026, giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2025, giai đoạn 2023 - 2025; Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2025 về phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 3. Trong quá trình điều hành ngân sách, trường hợp các quy định tại Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản của cơ quan trung ương thì thực hiện theo các quy định đó hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 10 tháng 11 năm 2025./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục KTVB và QLXL VPHC - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực HĐND tỉnh; - UBND tỉnh; - UBMTTQ Việt Nam tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành; - VKSND, TAND, THADS tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai (đưa tin và đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử); - Lưu: VT, Phòng CTHĐND. CHỦ TỊCH (Đã kí) Tôn Ngọc Hạnh QUY ĐỊNH Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỉ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026, giai đoạn 2026 - 2030 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026, giai đoạn 2026 - 2030.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội. 2. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ nhà nước giao. 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Chương II PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ
Điều 3. Phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã 1. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản tiền chậm nộp tương ứng a) Thu từ doanh nghiệp nhà nước trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 59%. b) Thu từ doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài quốc doanh - Doanh nghiệp do Thuế tỉnh quản lý thu: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 59%. - Doanh nghiệp do Thuế cơ sở quản lý thu có địa chỉ hoạt động (đăng ký kinh doanh ở cấp xã): Ngân sách cấp xã hưởng 59%. Riêng thu từ các hộ gia đình, cá nhân (bao gồm thu tiền chậm nộp): Ngân sách cấp xã hưởng 59%. 2. Thuế thu nhập cá nhân (bao gồm thu tiền chậm nộp): Ngân sách cấp tỉnh hưởng 59%. 3. Thuế bảo vệ môi trường (bao gồm thu tiền chậm nộp), trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 59%. 4. Thu tiền sử dụng đất (bao gồm tiền chậm nộp) a) Thu từ bán đấu giá quyền sử dụng đất; giao đất không thông qua bán đấu giá quyền sử dụng đất các dự án: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 80%. Đối với các xã, phường có dự án bán đấu giá quyền sử dụng đất; giao đất không thông qua bán đấu giá phát sinh trên địa bàn: ngân sách cấp tỉnh thực hiện hỗ trợ ngân sách cấp xã mức 20% trên tổng số thu từ dự án (sau khi đã điều tiết 20% về ngân sách Trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025) để đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn, nhưng không quá 50 tỷ đồng trên số thu của dự án. b) Đối với khoản thu tiền sử dụng đất thuộc Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành (theo quy định tại khoản 4
Chương II PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ