Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Quy trình đánh giá, xếp loại 1. Tự đánh giá, xếp loại Trước ngày 05 tháng 11 hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm để tự đánh giá, chấm điểm và tự xếp loại cơ quan, đơn vị, địa phương mình theo bảng tiêu chí và thang điểm tại quy định này. Đối với các Trường Đại học, Cao đẳng thuộc Khối thi đua của tỉnh tự đánh giá, xếp loại theo năm học. 2. Đánh giá, xếp loại chéo a) Các cơ quan Đảng, Cơ quan Ủy ban Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là ngành) căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực ngành quản lý để đánh giá, chấm điểm, xếp loại đối với các xã, phường (gọi tắt là xã); b) Các xã căn cứ tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các lĩnh vực liên quan đến các ngành để đánh giá, chấm điểm, xếp loại các ngành; c) Đối với các Trường Đại học, Cao đẳng thuộc Khối thi đua của tỉnh (gọi tắt là Trường): Ngành nào quản lý về hoạt động chuyên môn của Trường thì ngành đó đánh giá, chấm điểm và xếp loại. 3. Đánh giá, chấm điểm và xếp loại tại Cụm, Khối thi đua: Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm đơn vị làm Cụm trưởng, Khối trưởng chủ trì, phối hợp với Cụm phó, Khối phó và các đơn vị trong Cụm, Khối tổ chức họp tổng kết năm để đánh giá, chấm điểm và xếp loại các đơn vị. Việc đánh giá, xếp loại ở Cụm, Khối thi đua phải dựa trên cơ sở chấm điểm của Cụm, Khối. Đối với các Cụm, Khối thi đua khi xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” mà có số dư thì thực hiện theo nguyên tắc làm tròn số. 4. Đối với các cơ quan thuộc Bộ, ngành Trung ương thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn tỉnh: Hàng năm, gửi kết quả xếp loại hoặc dự kiến xếp loại (nếu có) của cấp có thẩm quyền cho Khối trưởng Khối thi đua và Sở Nội vụ để tổng hợp, đánh giá và trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Kết quả xếp loại hoặc dự kiến xếp loại (nếu có) của cấp có thẩm quyền được xem là một kênh đánh giá, xếp loại của tỉnh. 5. Đánh giá, xếp loại cấp tỉnh: a) Bước 1: Sau khi nhận được hồ sơ chấm điểm, xếp loại của các cơ quan, đơn vị, địa phương và Cụm, Khối thi đua, Sở Nội vụ tiến hành tổng hợp, xin ý kiến các cơ quan liên quan, gồm: Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm Ban Tiếp công dân - Văn phòng UBND tỉnh), Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Thuế tỉnh Nghệ An. Các cơ quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình để đánh giá, xếp loại các ngành, xã, phường; b) Bước 2: Sở Nội vụ tổng hợp, dự kiến xếp loại dựa trên tiêu chí xếp loại được quy định tại
Điều 7. Quy trình đánh giá, xếp loại 1. Tự đánh giá, xếp loại Trước ngày 05 tháng 11 hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm để tự đánh giá, chấm điểm và tự xếp loại cơ quan, đơn vị, địa phương mình theo bảng tiêu chí và thang điểm tại quy định này. Đối với các Trường Đại học, Cao đẳng thuộc Khối thi đua của tỉnh tự đánh giá, xếp loại theo năm học. 2. Đánh giá, xếp loại chéo a) Các cơ quan Đảng, Cơ quan Ủy ban Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là ngành) căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực ngành quản lý để đánh giá, chấm điểm, xếp loại đối với các xã, phường (gọi tắt là xã); b) Các xã căn cứ tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các lĩnh vực liên quan đến các ngành để đánh giá, chấm điểm, xếp loại các ngành; c) Đối với các Trường Đại học, Cao đẳng thuộc Khối thi đua của tỉnh (gọi tắt là Trường): Ngành nào quản lý về hoạt động chuyên môn của Trường thì ngành đó đánh giá, chấm điểm và xếp loại. 3. Đánh giá, chấm điểm và xếp loại tại Cụm, Khối thi đua: Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm đơn vị làm Cụm trưởng, Khối trưởng chủ trì, phối hợp với Cụm phó, Khối phó và các đơn vị trong Cụm, Khối tổ chức họp tổng kết năm để đánh giá, chấm điểm và xếp loại các đơn vị. Việc đánh giá, xếp loại ở Cụm, Khối thi đua phải dựa trên cơ sở chấm điểm của Cụm, Khối. Đối với các Cụm, Khối thi đua khi xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” mà có số dư thì thực hiện theo nguyên tắc làm tròn số. 4. Đối với các cơ quan thuộc Bộ, ngành Trung ương thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn tỉnh: Hàng năm, gửi kết quả xếp loại hoặc dự kiến xếp loại (nếu có) của cấp có thẩm quyền cho Khối trưởng Khối thi đua và Sở Nội vụ để tổng hợp, đánh giá và trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Kết quả xếp loại hoặc dự kiến xếp loại (nếu có) của cấp có thẩm quyền được xem là một kênh đánh giá, xếp loại của tỉnh. 5. Đánh giá, xếp loại cấp tỉnh: a) Bước 1: Sau khi nhận được hồ sơ chấm điểm, xếp loại của các cơ quan, đơn vị, địa phương và Cụm, Khối thi đua, Sở Nội vụ tiến hành tổng hợp, xin ý kiến các cơ quan liên quan, gồm: Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm Ban Tiếp công dân - Văn phòng UBND tỉnh), Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Thuế tỉnh Nghệ An. Các cơ quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình để đánh giá, xếp loại các ngành, xã, phường; b) Bước 2: Sở Nội vụ tổng hợp, dự kiến xếp loại dựa trên tiêu chí xếp loại được quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc và triển khai thực hiện Quy định này đến các Cụm trưởng, Khối trưởng thi đua của tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương. Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp, dự kiến xếp loại và trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét, quyết định. 2. Cụm trưởng, Khối trưởng thi đua của tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp tổng kết năm để đánh giá, chấm điểm và xếp loại các đơn vị thuộc Cụm, Khối thi đua của mình. 3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm để tự đánh giá, chấm điểm và tự xếp loại theo bảng tiêu chí và thang điểm tại quy định này. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC I BẢNG TIÊU CHÍ TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THI ĐUA CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CƠ QUAN ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH (Kèm theo Quyết định số: 77/2025/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh) TT Nhóm tiêu chí Kết quả thực hiện Điểm chuẩn Điểm tự chấm I Thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao 50 A Đối với cơ quan Đảng 50 1 Tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy về các nhiệm vụ được giao 20 2 Lãnh đạo, chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, Quy định của Đảng theo chức năng, nhiệm vụ được phân công. 15 3 Lãnh đạo xây dựng tổ chức Đảng, Chuyên môn, Đoàn thể trong cơ quan 15 B Đối với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 50 1 Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao 15 2 Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật nhà nước và các quy định của tỉnh 15 3 Tổ chức tham gia các phong trào, các cuộc vận động, các chương trình trên địa bàn tỉnh 10 4 Công tác tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, giám sát, phản biện xã hội 10 II Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 30 1 Tổ chức quán triệt và thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước 6 2 Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các văn bản liên quan. 6 3 Thực hiện công tác cải cách hành chính 7 4 Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch, Chương trình của các Bộ, ngành Trung ương liên quan 3 5 Thực hiện công tác sắp xếp, tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và công tác cán bộ 3 6 Công tác tiếp dân; kiểm tra nhà nước, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền 4 7 Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở 1 III Tổ chức triển khai và thực hiện phong trào thi đua 5 1 Có Phong trào thi đua điển hình của đơn vị 3 2 Thực hiện các Phong trào thi đua gắn với việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” 2 IV Tổ chức, triển khai thực hiện công tác Thi đua, khen thưởng 5 1 Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản của Trung ương, tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng hàng năm 2 2 Công tác bồi dưỡng, xây dựng, nhân rộng điển hình tiên tiến 2 3 Thực hiện chế độ báo cáo, quy trình, thủ tục hồ sơ khen thưởng và thời gian quy định 1 V Điểm thưởng, điểm trừ ≤ 10 1 Điểm thưởng (không quá 10 điểm) 2 Điểm trừ * Tổng cộng: 100 * Tự nhận loại: PHỤ LỤC II BẢNG TIÊU CHÍ TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THI ĐUA CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH (Kèm theo Quyết định số: 77/2025/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh) TT Nhóm tiêu chí Kết quả thực hiện Điểm chuẩn Điểm tự chấm I Thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao 40 1 Thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ do Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An giao 20 2 Tham mưu kịp thời, chất lượng, có hiệu quả cho Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An ban hành các văn bản để chỉ đạo, điều hành 15 3 Xây dựng và thực hiện các Chương trình hành động, Kế hoạch công tác năm 5 II Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 40 1 Thực hiện công tác sắp xếp, tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và công tác cán bộ 10 2 Thực hiện công tác cải cách hành chính 10 3 Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các văn bản liên quan 6 4 Tổ chức quán triệt và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4 5 Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, Kế hoạch, Chương trình của các Bộ, ngành Trung ương liên quan 3 6 Công tác tiếp dân; kiểm tra nhà nước, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền 4 7 Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở 1 8 Công tác xây dựng Đảng, các tổ chức đoàn thể, quần chúng 2 III Tổ chức triển khai và thực hiện phong trào thi đua 5 1 Có Phong trào thi đua điển hình của đơn vị 3 2 Thực hiện các Phong trào thi đua gắn với việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” 2 IV Tổ chức, triển khai thực hiện công tác TĐKT 5 1 Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản của Trung ương, tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng hàng năm 2 2 Công tác bồi dưỡng, xây dựng, nhân rộng điển hình tiên tiến 2 3 Thực hiện chế độ báo cáo, quy trình, thủ tục hồ sơ khen thưởng và thời gian quy định 1 V Điểm thưởng, điểm trừ ≤ 10 1 Điểm thưởng (không quá 10 điểm) 2 Điểm trừ * Tổng cộng: 100 * Tự nhận loại: PHỤ LỤC III BẢNG TIÊU CHÍ TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THI ĐUA CỦA CÁC CƠ QUAN THUỘC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Quyết định số: 77/2025/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh) TT Nhóm tiêu chí Kết quả thực hiện Điểm chuẩn Điểm tự chấm I Thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao 45 1 Tham mưu kịp thời, chất lượng, có hiệu quả cho Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành các văn bản để chỉ đạo, điều hành 20 2 Thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ do cấp trên giao 15 3 Xây dựng và thực hiện các Chương trình hành động, Kế hoạch công tác năm 10 II Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 35 1 Thực hiện công tác cải cách hành chính 10 2 Tổ chức quán triệt và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 6 3 Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các văn bản liên quan. 5 4 Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, Kế hoạch, Chương trình của các Bộ, ngành Trung ương liên quan 4 5 Thực hiện công tác sắp xếp, tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và công tác cán bộ 3 6 Công tác tiếp dân; kiểm tra nhà nước, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền 4 7 Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở 1 8 Công tác xây dựng Đảng, các tổ chức đoàn thể, quần chúng 2 III Tổ chức triển khai và thực hiện phong trào thi đua 5 1 Có Phong trào thi đua điển hình của đơn vị 3 2 Thực hiện các Phong trào thi đua gắn với việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” 2 IV Tổ chức, triển khai thực hiện công tác thi đua, khen thưởng 5 1 Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản của Trung ương, tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng hàng năm 2 2 Công tác bồi dưỡng, xây dựng, nhân rộng điển hình tiên tiến 2 3 Thực hiện chế độ báo cáo, quy trình, thủ tục hồ sơ khen thưởng và thời gian quy định 1 V Điểm thưởng, điểm trừ ≤ 10 1 Điểm thưởng (không quá 10 điểm) 2 Điểm trừ * Tổng cộng: 100 * Tự nhận loại: PHỤ LỤC IV BẢNG TIÊU CHÍ TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THI ĐUA CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH (Kèm theo Quyết định số: 77/2025/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh) TT Nhóm tiêu chí Kết quả thực hiện Điểm chuẩn Điểm tự chấm I Thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao 40 1 Thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ do Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh giao 20 2 Tham mưu kịp thời, chất lượng, có hiệu quả cho Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành các văn bản để chỉ đạo, điều hành 15 3 Xây dựng và thực hiện các Chương trình hành động, Kế hoạch công tác năm 5 II Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 40 1 Thực hiện công tác sắp xếp, tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và công tác cán bộ 8 2 Thực hiện công tác cải cách hành chính 8 3 Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các văn bản liên quan 6 4 Tổ chức quán triệt và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 5 5 Công tác tiếp dân; kiểm tra nhà nước, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền 5 6 Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, Kế hoạch, Chương trình của các Bộ, ngành Trung ương liên quan 3 7 Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở 2 8 Công tác xây dựng Đảng, các tổ chức đoàn thể, quần chúng 3 III Tổ chức triển khai và thực hiện phong trào thi đua 5 1 Có Phong trào thi đua điển hình của đơn vị 3 2 Thực hiện các Phong trào thi đua gắn với việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” 2 IV Tổ chức, triển khai thực hiện công tác thi đua, khen thưởng 5 1 Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản của Trung ương, tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng hàng năm 2 2 Công tác bồi dưỡng, xây dựng, nhân rộng điển hình tiên tiến 2 3 Thực hiện chế độ báo cáo, quy trình, thủ tục hồ sơ khen thưởng và thời gian quy định 1 V Điểm thưởng, điểm trừ ≤ 10 1 Điểm thưởng (không quá 10 điểm) 2 Điểm trừ * Tổng cộng: 100 * Tự nhận loại: PHỤ LỤC V BẢNG TIÊU CHÍ TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THI ĐUA CỦA CÁC XÃ, PHƯỜNG (Kèm theo Quyết định số: 77/2025/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh) TT Nhóm tiêu chí Kết quả thực hiện Điểm chuẩn Điểm tự chấm I Thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao 55 1 Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP): 9 a Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư - nghiệp tăng Nêu giá trị và % đạt được so Kế hoạch 3 b Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng Nêu giá trị và % đạt được so Kế hoạch 3 c Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng Nêu giá trị và % đạt được so Kế hoạch 3 2 Thu ngân sách Nêu giá trị và % đạt được so Kế hoạch 5 3 Bình quân thu nhập đầu người/năm Nêu kết quả so sánh năm trước 3 4 Giảm tỷ lệ hộ nghèo Tỷ lệ giảm được % 6 5 Lao động và xã hội 5 a Số lao động được giải quyết việc làm Số lượng, tỷ lệ đạt so Kế hoạch 3 b Chăm lo gia đình chính sách, người có công và thực hiện chính sách xã hội 2 6 Giáo dục và Đào tạo 7 a Huy động trẻ dưới 5 tuổi vào mầm non Đạt % so Kế hoạch 2 b Huy động trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 Đạt % so Kế hoạch 2 c Số trường chuẩn Quốc gia Số lượng đạt % so Kế hoạch 3 7 Y tế 6 a Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm (%) Thực hiện/Kế hoạch 2 b Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin (%) Thực hiện/Kế hoạch 2 c Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (thể thấp còi) (%) Thực hiện/Kế hoạch 2 8 Văn hóa 5 a Tỷ lệ gia đình văn hóa Đạt % so Kế hoạch 2 b Tỷ lệ xã, phường có thiết chế Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn quốc gia Đạt % so Kế hoạch 2 c Tỷ lệ người dân tham gia BHXH, BHYT Đạt % so Kế hoạch 1 9 Quốc phòng - An ninh 5 10 Thực hiện Chương trình xây dựng Nông thôn mới 4 II Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 25 1 Tổ chức quán triệt và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 5 2 Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các văn bản liên quan 5 3 Thực hiện công tác cải cách hành chính 5 4 Thực hiện công tác sắp xếp, tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và công tác cán bộ 3 5 Công tác tiếp dân; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và phòng chống tham nhũng theo thẩm quyền 4 6 Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở 1 7 Công tác xây dựng Đảng, các tổ chức đoàn thể, quần chúng. 2 III Tổ chức triển khai và thực hiện phong trào thi đua 5 1 Có Phong trào thi đua điển hình của đơn vị 3 2 Thực hiện các Phong trào thi đua gắn với việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” 2 IV Tổ chức, triển khai thực hiện công tác thi đua, khen thưởng 5 1 Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản của Trung ương, tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng hàng năm 2 2 Công tác bồi dưỡng, xây dựng, nhân rộng điển hình tiên tiến 2 3 Thực hiện chế độ báo cáo, quy trình, thủ tục hồ sơ khen thưởng và thời gian quy định 1 V Điểm thưởng, điểm trừ ≤ 10 1 Điểm thưởng (không quá 10 điểm) 2 Điểm trừ * Tổng cộng: 100 * Tự nhận loại: PHỤ LỤC VI BẢNG TIÊU CHÍ TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THI ĐUA CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG (Kèm theo Quyết định số: 77/2025/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh) TT Nhóm tiêu chí Kết quả thực hiện Điểm chuẩn Điểm tự chấm I Thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao 40 1 Nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức lối sống, công tác nghiên cứu khoa học, thi tay nghề cho đội ngũ giáo viên 13 2 Chất lượng đào tạo (gồm: Xếp loại năm học; tỷ lệ học sinh, sinh viên đậu tốt nghiệp; số học sinh, sinh viên tốt nghiệp có việc làm 12 3 Thực hiện kế hoạch tuyển sinh đầu vào đạt chỉ tiêu 10 4 Chăm lo đời sống cho cán bộ, giáo viên 5 II Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 40 1 Thực hiện công tác cải cách hành chính 8 2 Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các văn bản liên quan. 8 3 Tổ chức quán triệt và thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước 6 4 Thực hiện công tác sắp xếp, tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và công tác cán bộ 5 5 Công tác tiếp dân; kiểm tra nhà nước, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền 5 6 Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở 3 7 Việc thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch, Chương trình do các Bộ, ngành TW liên quan triển khai 3 8 Công tác xây dựng Đảng, các tổ chức đoàn thể, quần chúng. 2 III Tổ chức triển khai và thực hiện phong trào thi đua 5 1 Các phong trào thi đua điển hình của đơn vị 3 2 Thực hiện các Phong trào thi đua gắn với việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” 2 IV Tổ chức, triển khai thực hiện công tác thi đua, khen thưởng 5 1 Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản của Trung ương, tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng hàng năm 2 2 Công tác bồi dưỡng, xây dựng, nhân rộng điển hình tiên tiến 2 3 Thực hiện chế độ báo cáo, quy trình, thủ tục hồ sơ khen thưởng và thời gian quy định 1 V Điểm thưởng, điểm trừ ≤ 10 1 Điểm thưởng (không quá 10 điểm) 2 Điểm trừ * Tổng cộng: 100 * Tự nhận loại: PHỤ LỤC VII BẢNG ĐIỂM CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CƠ QUAN ỦY BAN MTTQVN TỈNH; CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH; CÁC CƠ QUAN THUỘC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG; CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CẤP TỈNH CHẤM CHÉO CHO CÁC XÃ, PHƯỜNG VÀ NGƯỢC LẠI (Kèm theo Quyết định số: 77/2025/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh) TT Tên đơn vị Điểm chuẩn Điểm chấm chéo của các đơn vị Iiên quan nhau Cơ quan Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh Cơ quan Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An Văn phòng Tỉnh ủy Ban Tổ chức Tỉnh ủy Ban Nội chính Tỉnh ủy Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Trường Chính trị tỉnh Báo và phát thanh, truyền hình Nghệ An Sở Nông nghiệp và Môi trường Sở Công Thương Sở Xây dựng Sở Khoa học và Công nghệ Ban Quản lý KKT Đông Nam Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Y tế Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sở Dân tộc và Tôn giáo (1) (2) (3) (4) (5) (6) <span style="max-width: 100%; background-color: unset !imp
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc và triển khai thực hiện Quy định này đến các Cụm trưởng, Khối trưởng thi đua của tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương. Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp, dự kiến xếp loại và trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét, quyết định. 2. Cụm trưởng, Khối trưởng thi đua của tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp tổng kết năm để đánh giá, chấm điểm và xếp loại các đơn vị thuộc Cụm, Khối thi đua của mình. 3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm để tự đánh giá, chấm điểm và tự xếp loại theo bảng tiêu chí và thang điểm tại quy định này. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC I BẢNG TIÊU CHÍ TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THI ĐUA CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CƠ QUAN ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH (Kèm theo Quyết định số: 77/2025/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh) TT Nhóm tiêu chí Kết quả thực hiện Điểm chuẩn Điểm tự chấm I Thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao 50 A Đối với cơ quan Đảng 50 1 Tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy về các nhiệm vụ được giao 20 2 Lãnh đạo, chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, Quy định của Đảng theo chức năng, nhiệm vụ được phân công. 15 3 Lãnh đạo xây dựng tổ chức Đảng, Chuyên môn, Đoàn thể trong cơ quan 15 B Đối với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 50 1 Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao 15 2 Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật nhà nước và các quy định của tỉnh 15 3 Tổ chức tham gia các phong trào, các cuộc vận động, các chương trình trên địa bàn tỉnh 10 4 Công tác tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, giám sát, phản biện xã hội 10 II Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 30 1 Tổ chức quán triệt và thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước 6 2 Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các văn bản liên quan. 6 3 Thực hiện công tác cải cách hành chính 7 4 Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch, Chương trình của các Bộ, ngành Trung ương liên quan 3 5 Thực hiện công tác sắp xếp, tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và công tác cán bộ 3 6 Công tác tiếp dân; kiểm tra nhà nước, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền 4 7 Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở 1 III Tổ chức triển khai và thực hiện phong trào thi đua 5 1 Có Phong trào thi đua điển hình của đơn vị 3 2 Thực hiện các Phong trào thi đua gắn với việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” 2 IV Tổ chức, triển khai thực hiện công tác Thi đua, khen thưởng 5 1 Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản của Trung ương, tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng hàng năm 2 2 Công tác bồi dưỡng, xây dựng, nhân rộng điển hình tiên tiến 2 3 Thực hiện chế độ báo cáo, quy trình, thủ tục hồ sơ khen thưởng và thời gian quy định 1 V Điểm thưởng, điểm trừ ≤ 10 1 Điểm thưởng (không quá 10 điểm) 2 Điểm trừ * Tổng cộng: 100 * Tự nhận loại: PHỤ LỤC II BẢNG TIÊU CHÍ TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THI ĐUA CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH (Kèm theo Quyết định số: 77/2025/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh) TT Nhóm tiêu chí Kết quả thực hiện Điểm chuẩn Điểm tự chấm I Thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao 40 1 Thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ do Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An giao 20 2 Tham mưu kịp thời, chất lượng, có hiệu quả cho Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An ban hành các văn bản để chỉ đạo, điều hành 15 3 Xây dựng và thực hiện các Chương trình hành động, Kế hoạch công tác năm 5 II Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 40 1 Thực hiện công tác sắp xếp, tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và công tác cán bộ 10 2 Thực hiện công tác cải cách hành chính 10 3 Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các văn bản liên quan 6 4 Tổ chức quán triệt và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4 5 Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, Kế hoạch, Chương trình của các Bộ, ngành Trung ương liên quan 3 6 Công tác tiếp dân; kiểm tra nhà nước, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền 4 7 Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở 1 8 Công tác xây dựng Đảng, các tổ chức đoàn thể, quần chúng 2 III Tổ chức triển khai và thực hiện phong trào thi đua 5 1 Có Phong trào thi đua điển hình của đơn vị 3 2 Thực hiện các Phong trào thi đua gắn với việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” 2 IV Tổ chức, triển khai thực hiện công tác TĐKT 5 1 Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản của Trung ương, tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng hàng năm 2 2 Công tác bồi dưỡng, xây dựng, nhân rộng điển hình tiên tiến 2 3 Thực hiện chế độ báo cáo, quy trình, thủ tục hồ sơ khen thưởng và thời gian quy định 1 V Điểm thưởng, điểm trừ ≤ 10 1 Điểm thưởng (không quá 10 điểm) 2 Điểm trừ * Tổng cộng: 100 * Tự nhận loại: PHỤ LỤC III BẢNG TIÊU CHÍ TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THI ĐUA CỦA CÁC CƠ QUAN THUỘC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Quyết định số: 77/2025/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh) TT Nhóm tiêu chí Kết quả thực hiện Điểm chuẩn Điểm tự chấm I Thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao 45 1 Tham mưu kịp thời, chất lượng, có hiệu quả cho Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành các văn bản để chỉ đạo, điều hành 20 2 Thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ do cấp trên giao 15 3 Xây dựng và thực hiện các Chương trình hành động, Kế hoạch công tác năm 10 II Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 35 1 Thực hiện công tác cải cách hành chính 10 2 Tổ chức quán triệt và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 6 3 Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các văn bản liên quan. 5 4 Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, Kế hoạch, Chương trình của các Bộ, ngành Trung ương liên quan 4 5 Thực hiện công tác sắp xếp, tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và công tác cán bộ 3 6 Công tác tiếp dân; kiểm tra nhà nước, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền 4 7 Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở 1 8 Công tác xây dựng Đảng, các tổ chức đoàn thể, quần chúng 2 III Tổ chức triển khai và thực hiện phong trào thi đua 5 1 Có Phong trào thi đua điển hình của đơn vị 3 2 Thực hiện các Phong trào thi đua gắn với việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” 2 IV Tổ chức, triển khai thực hiện công tác thi đua, khen thưởng 5 1 Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản của Trung ương, tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng hàng năm 2 2 Công tác bồi dưỡng, xây dựng, nhân rộng điển hình tiên tiến 2 3 Thực hiện chế độ báo cáo, quy trình, thủ tục hồ sơ khen thưởng và thời gian quy định 1 V Điểm thưởng, điểm trừ ≤ 10 1 Điểm thưởng (không quá 10 điểm) 2 Điểm trừ * Tổng cộng: 100 * Tự nhận loại: PHỤ LỤC IV BẢNG TIÊU CHÍ TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THI ĐUA CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH (Kèm theo Quyết định số: 77/2025/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh) TT Nhóm tiêu chí Kết quả thực hiện Điểm chuẩn Điểm tự chấm I Thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao 40 1 Thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ do Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh giao 20 2 Tham mưu kịp thời, chất lượng, có hiệu quả cho Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành các văn bản để chỉ đạo, điều hành 15 3 Xây dựng và thực hiện các Chương trình hành động, Kế hoạch công tác năm 5 II Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 40 1 Thực hiện công tác sắp xếp, tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và công tác cán bộ 8 2 Thực hiện công tác cải cách hành chính 8 3 Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các văn bản liên quan 6 4 Tổ chức quán triệt và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 5 5 Công tác tiếp dân; kiểm tra nhà nước, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền 5 6 Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, Kế hoạch, Chương trình của các Bộ, ngành Trung ương liên quan 3 7 Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở 2 8 Công tác xây dựng Đảng, các tổ chức đoàn thể, quần chúng 3 III Tổ chức triển khai và thực hiện phong trào thi đua 5 1 Có Phong trào thi đua điển hình của đơn vị 3 2 Thực hiện các Phong trào thi đua gắn với việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” 2 IV Tổ chức, triển khai thực hiện công tác thi đua, khen thưởng 5 1 Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản của Trung ương, tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng hàng năm 2 2 Công tác bồi dưỡng, xây dựng, nhân rộng điển hình tiên tiến 2 3 Thực hiện chế độ báo cáo, quy trình, thủ tục hồ sơ khen thưởng và thời gian quy định 1 V Điểm thưởng, điểm trừ ≤ 10 1 Điểm thưởng (không quá 10 điểm) 2 Điểm trừ * Tổng cộng: 100 * Tự nhận loại: PHỤ LỤC V BẢNG TIÊU CHÍ TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THI ĐUA CỦA CÁC XÃ, PHƯỜNG (Kèm theo Quyết định số: 77/2025/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh) TT Nhóm tiêu chí Kết quả thực hiện Điểm chuẩn Điểm tự chấm I Thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao 55 1 Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP): 9 a Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư - nghiệp tăng Nêu giá trị và % đạt được so Kế hoạch 3 b Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng Nêu giá trị và % đạt được so Kế hoạch 3 c Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng Nêu giá trị và % đạt được so Kế hoạch 3 2 Thu ngân sách Nêu giá trị và % đạt được so Kế hoạch 5 3 Bình quân thu nhập đầu người/năm Nêu kết quả so sánh năm trước 3 4 Giảm tỷ lệ hộ nghèo Tỷ lệ giảm được % 6 5 Lao động và xã hội 5 a Số lao động được giải quyết việc làm Số lượng, tỷ lệ đạt so Kế hoạch 3 b Chăm lo gia đình chính sách, người có công và thực hiện chính sách xã hội 2 6 Giáo dục và Đào tạo 7 a Huy động trẻ dưới 5 tuổi vào mầm non Đạt % so Kế hoạch 2 b Huy động trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 Đạt % so Kế hoạch 2 c Số trường chuẩn Quốc gia Số lượng đạt % so Kế hoạch 3 7 Y tế 6 a Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm (%) Thực hiện/Kế hoạch 2 b Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin (%) Thực hiện/Kế hoạch 2 c Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (thể thấp còi) (%) Thực hiện/Kế hoạch 2 8 Văn hóa 5 a Tỷ lệ gia đình văn hóa Đạt % so Kế hoạch 2 b Tỷ lệ xã, phường có thiết chế Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn quốc gia Đạt % so Kế hoạch 2 c Tỷ lệ người dân tham gia BHXH, BHYT Đạt % so Kế hoạch 1 9 Quốc phòng - An ninh 5 10 Thực hiện Chương trình xây dựng Nông thôn mới 4 II Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 25 1 Tổ chức quán triệt và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 5 2 Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các văn bản liên quan 5 3 Thực hiện công tác cải cách hành chính 5 4 Thực hiện công tác sắp xếp, tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và công tác cán bộ 3 5 Công tác tiếp dân; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và phòng chống tham nhũng theo thẩm quyền 4 6 Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở 1 7 Công tác xây dựng Đảng, các tổ chức đoàn thể, quần chúng. 2 III Tổ chức triển khai và thực hiện phong trào thi đua 5 1 Có Phong trào thi đua điển hình của đơn vị 3 2 Thực hiện các Phong trào thi đua gắn với việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” 2 IV Tổ chức, triển khai thực hiện công tác thi đua, khen thưởng 5 1 Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản của Trung ương, tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng hàng năm 2 2 Công tác bồi dưỡng, xây dựng, nhân rộng điển hình tiên tiến 2 3 Thực hiện chế độ báo cáo, quy trình, thủ tục hồ sơ khen thưởng và thời gian quy định 1 V Điểm thưởng, điểm trừ ≤ 10 1 Điểm thưởng (không quá 10 điểm) 2 Điểm trừ * Tổng cộng: 100 * Tự nhận loại: PHỤ LỤC VI BẢNG TIÊU CHÍ TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THI ĐUA CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG (Kèm theo Quyết định số: 77/2025/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh) TT Nhóm tiêu chí Kết quả thực hiện Điểm chuẩn Điểm tự chấm I Thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao 40 1 Nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức lối sống, công tác nghiên cứu khoa học, thi tay nghề cho đội ngũ giáo viên 13 2 Chất lượng đào tạo (gồm: Xếp loại năm học; tỷ lệ học sinh, sinh viên đậu tốt nghiệp; số học sinh, sinh viên tốt nghiệp có việc làm 12 3 Thực hiện kế hoạch tuyển sinh đầu vào đạt chỉ tiêu 10 4 Chăm lo đời sống cho cán bộ, giáo viên 5 II Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 40 1 Thực hiện công tác cải cách hành chính 8 2 Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các văn bản liên quan. 8 3 Tổ chức quán triệt và thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước 6 4 Thực hiện công tác sắp xếp, tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và công tác cán bộ 5 5 Công tác tiếp dân; kiểm tra nhà nước, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền 5 6 Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở 3 7 Việc thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch, Chương trình do các Bộ, ngành TW liên quan triển khai 3 8 Công tác xây dựng Đảng, các tổ chức đoàn thể, quần chúng. 2 III Tổ chức triển khai và thực hiện phong trào thi đua 5 1 Các phong trào thi đua điển hình của đơn vị 3 2 Thực hiện các Phong trào thi đua gắn với việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” 2 IV Tổ chức, triển khai thực hiện công tác thi đua, khen thưởng 5 1 Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản của Trung ương, tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng hàng năm 2 2 Công tác bồi dưỡng, xây dựng, nhân rộng điển hình tiên tiến 2 3 Thực hiện chế độ báo cáo, quy trình, thủ tục hồ sơ khen thưởng và thời gian quy định 1 V Điểm thưởng, điểm trừ ≤ 10 1 Điểm thưởng (không quá 10 điểm) 2 Điểm trừ * Tổng cộng: 100 * Tự nhận loại: PHỤ LỤC VII BẢNG ĐIỂM CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CƠ QUAN ỦY BAN MTTQVN TỈNH; CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH; CÁC CƠ QUAN THUỘC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG; CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CẤP TỈNH CHẤM CHÉO CHO CÁC XÃ, PHƯỜNG VÀ NGƯỢC LẠI (Kèm theo Quyết định số: 77/2025/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh) TT Tên đơn vị Điểm chuẩn Điểm chấm chéo của các đơn vị Iiên quan nhau Cơ quan Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh Cơ quan Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An Văn phòng Tỉnh ủy Ban Tổ chức Tỉnh ủy Ban Nội chính Tỉnh ủy Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Trường Chính trị tỉnh Báo và phát thanh, truyền hình Nghệ An Sở Nông nghiệp và Môi trường Sở Công Thương Sở Xây dựng Sở Khoa học và Công nghệ Ban Quản lý KKT Đông Nam Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Y tế Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sở Dân tộc và Tôn giáo (1) (2) (3) (4) (5) (6) <span style="max-width: 100%; background-color: unset !imp