Mục lục - 28 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 11 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tư pháp; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ Nơi nhận: - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND thành phố; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố; - Các Phó CT UBND thành phố; - Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể thành phố; - Văn phòng UBND thành phố; - Công an thành phố; - Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố; - Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu; - Cổng thông tin điện tử thành phố; - Công báo thành phố; - Lưu: VT, STP (2b) KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phan Thái Bình CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2025/QĐ-CTUBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định nguyên tắc phoi họp; nội dung phối hợp; trách nhiệm phối hợp trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. 2. Những nội dung liên quan đến công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 3. Quy chế này không áp dụng trong việc xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; các cơ quan khác chủ trì soạn thảo văn bản của Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Đảm bảo tính kịp thời, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. 2. Đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan; phân định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; 3. Bảo đảm chất lượng và hiệu quả trong việc thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. 4. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và trách nhiệm của công chức tham gia thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. 5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phối hợp.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nội dung phối hợp 1. Nội dung phối hợp trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: a) Lập danh mục văn bản của chính quyền địa phương được giao quy định chi tiết; b) Xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố; c) Xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố; d) Xây dựng, ban hành quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Nội dung phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản: a) Tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; b) Tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; c) Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực định kỳ hằng năm; d) Công tác hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Hình thức phối hợp 1. Bằng văn bản. 2. Tổ chức họp, tọa đàm, hội thảo.
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 6. Phối hợp lập danh mục văn bản của chính quyền địa phương được giao quy định chi tiết 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan quân sự, công an cùng cấp có trách nhiệm đề xuất danh mục văn bản của chính quyền địa phương được giao quy định chi tiết theo quy định tại khoản 1
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 42. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP gửi Sở Tư pháp tổng hợp. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan lập, trình hoặc lập, đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền ban hành danh mục văn bản của chính quyền địa phương được giao quy định chi tiết theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 42. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại điểm c, d khoản 2
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 42. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. 3. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức liên quan a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan quân sự, công an cùng cấp, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp với Sở Tư pháp trong quá trình Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương. c) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan quân sự, công an cùng cấp, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp, cung cấp thông tin, báo cáo theo đề nghị của Sở Tư pháp để phục vụ công tác báo cáo theo quy định.
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 44. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, trong trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì soạn thảo đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan tổng kết, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực do cơ quan, tổ chức đó phụ trách có liên quan đến nội dung văn bản. b) Khi tổ chức soạn thảo, trong trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì soạn thảo thành lập Tổ soạn thảo với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) để tư vấn cho cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc soạn thảo theo quy định tại điểm b khoản 1
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 44. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. c) Đăng tải hồ sơ dự thảo nghị quyết trên Cổng Thông tin điện tử thành phố theo quy định tại điểm c khoản 1
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 44. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. d) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo nghị quyết; lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan, trong đó phải lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại điểm d khoản 1
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 44. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. đ) Gửi hồ sơ dự thảo văn bản và cử đại diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội khi được đề nghị theo quy định tại điểm đ khoản 1
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 44. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. e) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, phản biện xã hội và hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản theo quy định tại điểm e khoản 1
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 44. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. 2. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức liên quan trong giai đoạn soạn thảo nghị quyết: a) Phối hợp tổng kết, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực do cơ quan, tổ chức mình phụ trách có liên quan đến nội dung văn bản theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo. b) Trường hợp cần thiết, phối hợp tư vấn cho cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc soạn thảo theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo c) Cổng Thông tin điện tử thành phố phối hợp đăng tải hồ sơ dự thảo nghị quyết trên Cổng Thông tin điện tử thành phố để lấy ý kiến theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo. d) Các cơ quan, tổ chức được đề nghị góp ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn theo quy định tại khoản 2
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 44. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. Trong đó, Sở Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; Sở Nội vụ có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực; Sở Tư pháp có ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật; Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. 3. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo và Sở Tư pháp trong thẩm định dự thảo nghị quyết thực hiện theo quy định tại
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 45. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. 4. Trách nhiệm phối hợp khi Sở Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định: a) Sở Tư pháp mời đại diện Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan; chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định. b) Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp cử đại diện làm thành viên hội đồng thẩm định hoặc tham gia cuộc họp thẩm định theo đề nghị của Sở Tư pháp.
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 49. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, trong trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì soạn thảo đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan tổng kết, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực do cơ quan, tổ chức đó phụ trách có liên quan đến nội dung văn bản. b) Khi tổ chức soạn thảo, trong trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì soạn thảo thành lập Tổ soạn thảo với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) để tư vấn cho cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc soạn thảo theo quy định tại điểm b khoản 1
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 49. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. c) Đăng tải hồ sơ dự thảo quyết định trên Cổng Thông tin điện tử thành phố theo quy định tại điểm c khoản 1
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 49. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. d) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo quyết định; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan, trong đó phải lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại điểm d khoản 1
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 49. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. đ) Gửi hồ sơ dự thảo văn bản và cử đại diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội khi được đề nghị theo quy định tại điểm đ khoản 1
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 49. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. e) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, phản biện xã hội và hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản theo quy định tại điểm e khoản 1
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 49. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. 2. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức liên quan trong giai đoạn soạn thảo quyết định: a) Phối hợp tổng kết, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực do cơ quan, tổ chức mình phụ trách có liên quan đến nội dung văn bản theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo. b) Trường hợp cần thiết, phối hợp tư vấn cho cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc soạn thảo theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo. c) Cổng Thông tin điện tử thành phố phối hợp đăng tải hồ sơ dự thảo quyết định trên Cổng Thông tin điện tử thành phố để lấy ý kiến theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo. d) Các cơ quan, tổ chức được đề nghị góp ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn theo quy định tại khoản 2
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 49. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. Trong đó, Sở Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; Sở Nội vụ có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực; Sở Tư pháp có ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật; Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. 3. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo và Sở Tư pháp trong thẩm định dự thảo quyết định thực hiện theo quy định tại
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT