Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi, triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2025, thay thế Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 09/3/2016 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng trong việc gửi, nhận và sử dụng văn bản điện tử của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh; Thủ trưởng Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Tấn Hòa QUY CHẾ Quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 44 /2025/QĐ-UBND ngày 14/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh) ----------------------
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định chi tiết về việc quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các cơ quan Nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan Nhà nước), các cá nhân thuộc các cơ quan Nhà nước. Các cơ quan Nhà nước, các cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh áp dụng trong Quy chế này, bao gồm: 1. Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp. 2. Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp. 3. Các Sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh. 4. Các phòng, ban, cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã. 5. Các cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chữ ký số chuyên dùng công vụ là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công vụ và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ. 2. Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ là thông điệp dữ liệu nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký số chuyên dùng công vụ. 3. Thiết bị lưu khóa bí mật là thiết bị vật lý chuyên dụng chứa khóa bí mật của thuê bao. 4. PKI Token là thiết bị lưu khóa bí mật và chứng thư chữ ký số của từng thuê bao. 5. SIM PKI là thiết bị thẻ SIM điện thoại có chức năng lưu khóa bí mật của thuê bao phục vụ ký số thông điệp dữ liệu trên thiết bị di động. 6. Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ là dịch vụ chứng thực chữ ký số trong hoạt động công vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ cung cấp. 7. Thuê bao là cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ 1. Chữ ký số chuyên dùng công vụ được sử dụng rộng rãi cho tất cả các loại văn bản điện tử trong các cơ quan, tổ chức quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Các loại văn bản áp dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ 1. Tất cả các văn bản điện tử thuộc thẩm quyền ban hành và giải quyết của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước (trừ văn bản mật, tuyệt mật, tối mật), được ký bằng chữ ký số chuyên dùng công vụ để trao đổi giữa các cơ quan Nhà nước và trong nội bộ của mỗi cơ quan Nhà nước qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành. 2. Các văn bản cung cấp các thông tin trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Quy chế này, tùy theo yêu cầu, các cơ quan, đơn vị xem xét vận dụng thêm các loại văn bản khác để áp dụng chữ ký số, gửi qua mạng, không gửi văn bản giấy trong nội bộ của cơ quan, đơn vị mình.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Giá trị pháp lý của chữ ký số chuyên dùng công vụ và văn bản điện tử được ký số 1. Giá trị pháp lý của chữ ký số chuyên dùng công vụ được thực hiện theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 23. Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 . 2. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử được ký số được thực hiện theo quy định tại
Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ; QUY TRÌNH, HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI CHỮ KÝ SỐ, GIA HẠN, THAY ĐỔI NỘI DUNG THÔNG TIN CHỨNG THƯ SỐ, KHÔI PHỤC THIẾT BỊ LƯU KHÓA BÍ MẬT
Điều 32. Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư và các văn bản pháp lý liên quan. 2. Chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phải được chứng thực bởi Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin và chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch theo đúng quy định về quản lý và sử dụng con dấu. 3. Văn thư cơ quan là người được lãnh đạo cơ quan giao quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, tổ chức; có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này đối với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cho cơ quan, tổ chức được giao quản lý và sử dụng. 4. Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được cấp cho cá nhân người có thẩm quyền của cơ quan theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch theo đúng chức danh của người đó.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN