Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2025. 2. Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 31/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống phần mềm Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND ngày 28/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (trước đây) ban hành quy chế cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này cỏ hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3: - Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh: - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐB QH tỉnh; - CT các PCT UBND tỉnh; - Lãnh đạo VP + CV VPUBND tỉnh; - TT Phục vụ hành chính công tỉnh; - Lưu: VT, T4. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Tuấn Thanh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI ____________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ QUY CHẾ Hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai (Ban hành kèm theo Quyết định số: 49/2025/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của UBND tỉnh) ___________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Quy định việc thực hiện tiếp nhận và xử lý hồ sơ kê khai giá của các tổ chức kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật trên Cơ sở dữ liệu về giá.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này dược áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Các từ ngữ được sử dụng trong Quy chế này thực hiện theo nội dung giải thích tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Luật Giá số 16/2023/QH15. 2. Ngoài các từ ngữ tại khoản 1 Điều này, những từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau: Cơ sở dữ liệu về giá là tập hợp thông tin, dữ liệu về giá của hàng hóa, dịch vụ dưới dạng điện tử, được chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ, quản lý, sắp xếp, tổ chức, truy cập, khai thác thông qua phương tiện điện tử theo quy định tại Luật Giá số 16/2023/01115, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 3. Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Cơ sở dữ liệu về giá 1. Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai là phần mềm tin học được sử dụng cho cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh doanh; các tổ chức, cá nhân khác tại địa phương liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai phục vụ việc tập hợp tài liệu, dữ liệu thông tin về giá của tài sản, hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan, do cơ quan quản lý nhà nước về giá ở địa phương xây dựng, quản lý một cách có hệ thống, có tổ chức để phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá và cung cấp thông tin về giá theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Vận hành phần mềm theo phương thức trực tuyến qua đường truyền thông Internet hoặc mạng chuyên dụng, phần mềm chạy trên nền tảng Web app. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng phần mềm dùng chứng thư số hoặc chữ ký số để nộp hồ sơ, kê khai giá với cơ quan nhà nước. 2. Địa chỉ truy cập Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương: https://dlg.gialai.gov.vn.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nguyên tắc chung trong quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu về giá 1. Hoạt động của Cơ sở dữ liệu về giá phải đảm bảo tuân thủ theo các quy định của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13, Luật Giá số 16/2023/QH15 và các văn bản liên quan về an toàn bảo mật thông tin trong việc sử dụng, trao đổi các chứng từ điện tử, văn bản điện tử. 2. Các thông tin về tài khoản truy cập vào Cơ sở dữ liệu về giá và các thông tin trao đổi hợp pháp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thông qua Cơ sở dữ liệu về giá được bảo mật theo quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có hành vi phát tán mã độc máy tính thông qua Cơ sở dữ liệu về giá sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật có liên quan. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao sử dụng các tài khoản của Cơ sở dữ liệu về giá chịu trách nhiệm về tài khoản, sử dụng thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá đúng mục đích, phù hợp với tính chất, yêu cầu của nhiệm vụ; chịu trách nhiệm trong việc sử dụng, trích dẫn thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá, không được cung cấp thông tin, dữ liệu trực tiếp cho bên thứ ba với mục đích thương mại.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Áp dụng và xử lý các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng khai thác Cơ sở dữ liệu về giá Việc áp dụng và xử lý các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu về giá được áp dụng theo các quy định của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương II HOẠT ĐỘNG, VẬN HÀNH, KHAI THÁC THÔNG TIN, DỮ LIỆU TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
Điều 7. Quản lý Cơ sở dữ liệu về giá 1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu về giá: Giữ tài khoản quản trị hệ thống, quản lý tài khoản được cấp của phần mềm, theo dõi quá trình cập nhật giá của các cơ quan, đơn vị, kê khai giá của các tổ chức, quản lý nhật ký hoạt động của người dùng, thực hiện cấp mới và thu hồi tài khoản người dùng khi không còn nhu cầu sử dụng; phối hợp đơn vị cung cấp Cơ sở dữ liệu về giá, đơn vị cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin và hạ tầng truyền thông thực hiện lưu trữ dữ liệu về giá an toàn theo định kỳ, đảm bảo phần mềm hoạt động thường xuyên, liên tục không bị gián đoạn. Thường xuyên tổng hợp các vướng mắc trong quá trình sử dụng phần mềm cùng những kiến nghị để báo cáo, đề xuất kịp thời Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo quy định. Trường hợp có sự cố hoặc thay đổi do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định hiện hành, Sở Tài chính thực hiện tiếp nhận, phối hợp với đơn vị cung cấp phần mềm khắc phục và thay đổi theo tình hình thực tế và theo yêu cầu. Ngoài ra, trong trường hợp cần phải nâng cấp hoặc sửa chữa Cơ sở dữ liệu về giá nhằm đáp ứng được yêu cầu quản lý; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cùng đơn vị cung cấp phần mềm thực hiện theo quy định. 2. Đơn vị cung cấp phần mềm có trách nhiệm hỗ trợ Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc kết nối Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá khi có yêu cầu và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Chương II HOẠT ĐỘNG, VẬN HÀNH, KHAI THÁC THÔNG TIN, DỮ LIỆU TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
Điều 8. Quy định về cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai 1. Sở Tài chính là cơ quan sử dụng phần mềm tổng hợp quản lý giá và khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trong phạm vi toàn tỉnh. 2. Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh là cơ quan sử dụng phần mềm tổng hợp quản lý giá và khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trong phạm vi cơ quan, đơn vị quản lý. 3. Ủy ban nhân dân các xã, phường (cụ thể: Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) là cơ quan sử dụng phần mềm tổng hợp quản lý giá và khai thác cơ sở dữ liệu giá thuộc phạm vi quản lý. 4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác được cấp quyền sử dụng Cơ sở dữ liệu về giá khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trong phạm vi đơn vị quản lý.
Chương II HOẠT ĐỘNG, VẬN HÀNH, KHAI THÁC THÔNG TIN, DỮ LIỆU TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
Điều 9. Quản lý danh mục hàng hóa, dịch vụ, tài khoản trên Cơ sở dữ liệu về giá 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá: a) Báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Bộ Tài chính. b) Giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật. c) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý tại địa phương được quy định tại khoản 4
Chương II HOẠT ĐỘNG, VẬN HÀNH, KHAI THÁC THÔNG TIN, DỮ LIỆU TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ