Mục lục - 26 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về Quỹ nhà ở quốc gia (sau đây gọi là Quỹ) và biện pháp thi hành một số điều của Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội (sau đây gọi là Nghị quyết số 201/2025/QH15 ), bao gồm: 1. Quỹ nhà ở quốc gia tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. 2. Biện pháp thi hành về kiểm tra hoạt động của Quỹ nhà ở quốc gia.
Chương II THÀNH LẬP, ĐỊA VỊ PHÁP LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 5. của Nghị định này; c) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao cho quỹ tài chính hiện có thực hiện mục tiêu của Quỹ nhà ở địa phương thì quỹ tiếp tục thực hiện theo mô hình hoạt động của quỹ và bổ sung mục tiêu, chức năng hoạt động của quỹ theo quy định tại
Chương II THÀNH LẬP, ĐỊA VỊ PHÁP LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 5. của Nghị định này; d) Quỹ quy định tại điểm b, điểm c khoản này chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ nhà ở địa phương, không được sử dụng nguồn vốn hoạt động của quỹ để thực hiện nhiệm vụ khác với mục tiêu hoạt động của quỹ; thực hiện hạch toán và theo dõi riêng nguồn vốn hoạt động của quỹ. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, cơ cấu tổ chức, chế độ tài chính và quản lý, sử dụng tài sản, chế độ báo cáo, kế toán đối với Quỹ nhà ở địa phương không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thì được tiếp tục thực hiện theo mô hình hoạt động hiện tại của quỹ.
Chương II THÀNH LẬP, ĐỊA VỊ PHÁP LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 5. Mục tiêu, chức năng hoạt động của Quỹ 1. Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để cho thuê. 2. Tạo lập nhà ở xã hội thông qua hình thức tiếp nhận, chuyển đổi công năng nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên quan để cho thuê. 3. Tạo lập nhà ở, nhà ở xã hội thông qua hình thức mua của chủ đầu tư; đặt hàng, tiếp nhận, chuyển giao nhà ở, nhà ở xã hội của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; tiếp nhận nhà ở phục vụ tái định cư, tạm cư; tiếp nhận, chuyển giao nhà ở, nhà ở xã hội của tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng góp để cho thuê. 4. Tạo lập nhà ở thông qua hình thức mua nhà ở thương mại để cho thuê đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. 5. Tổ chức quản lý vận hành nhà ở do Quỹ đầu tư xây dựng, tạo lập để cho thuê theo quy định.
Chương II THÀNH LẬP, ĐỊA VỊ PHÁP LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 6. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ 1. Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, hoạt động chi của Quỹ không trùng lặp với nhiệm vụ chi khác của ngân sách nhà nước. 2. Hoạt động công khai, minh bạch. 3. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ tự nguyện, nguồn đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước và nguồn huy động hợp pháp khác phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Chương II THÀNH LẬP, ĐỊA VỊ PHÁP LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ 1. Nhiệm vụ của Quỹ a) Thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với mục tiêu hoạt động của Quỹ; b) Quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn hợp pháp khác theo quy định tại Nghị định này và các quy định có liên quan đến hoạt động của Quỹ; c) Quản lý, sử dụng hiệu quả, đúng mục đích nguồn vốn, đất đai, tài sản được nhà nước giao hoặc tạo lập trong quá trình hoạt động của Quỹ; d) Thực hiện chế độ báo cáo, quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và các quy định có liên quan đến hoạt động của Quỹ theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan; chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán về các hoạt động tài chính của Quỹ theo quy định của pháp luật; đ) Thực hiện chế độ thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Quyền hạn của Quỹ a) Tổ chức hoạt động, tiếp nhận nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, các nguồn vốn hợp pháp khác và hiện vật, tài sản; hoạt động liên doanh, liên kết theo quy định của Nghị định này, quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập 1 và quy định của pháp luật có liên quan; b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện các hoạt động của Quỹ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật; c) Được từ chối yêu cầu cung cấp thông tin hoặc sử dụng nguồn lực của Quỹ nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và hoạt động của Quỹ.
Chương II THÀNH LẬP, ĐỊA VỊ PHÁP LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 8. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ 1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ nhà ở trung ương được hình thành từ vốn ngân sách nhà nước; vốn hình thành từ tiếp nhận nguồn hỗ trợ tự nguyện, nguồn đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; các nguồn huy động hợp pháp khác, trong đó vốn ngân sách nhà nước bao gồm: a) Vốn điều lệ do ngân sách trung ương cấp từ nguồn vốn đầu tư công lần đầu tối thiểu là 5.000 (năm nghìn) tỷ đồng ngay sau khi được thành lập và được nâng mức vốn điều lệ lên tối thiểu là 10.000 (mười nghìn) tỷ đồng trong 03 năm tiếp theo kể từ ngày được thành lập; b) Vốn cấp bổ sung từ ngân sách nhà nước cho cải tạo, sửa chữa, quản lý vận hành nhà ở xã hội trong trường hợp tiền thuê nhà, tiền kinh doanh dịch vụ, thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (nếu có) không đủ bù đắp chi phí; c) Vốn bổ sung từ phần chênh lệch thu chi hợp pháp được giữ lại theo quy định của pháp luật. 2. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ nhà ở địa phương được hình thành từ vốn ngân sách nhà nước; vốn hình thành từ tiếp nhận nguồn hỗ trợ tự nguyện, nguồn đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; các nguồn huy động hợp pháp khác, trong đó vốn ngân sách nhà nước bao gồm: a) Vốn điều lệ của Quỹ nhà ở địa phương được cấp, bổ sung từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công; b) Vốn được trích từ số tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; c) Vốn được trích từ số tiền bán nhà ở thuộc tài sản công do địa phương đang quản lý sau khi trừ chi phí hợp lý theo quy định của pháp luật về nhà ở; d) Vốn được trích từ số tiền đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 4
Chương II THÀNH LẬP, ĐỊA VỊ PHÁP LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 12. của Nghị quyết số 201/2025/QH15; đ) Vốn bổ sung từ phần chênh lệch thu chi hợp pháp được giữ lại theo quy định của pháp luật; e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định tỷ lệ trích số tiền vào Quỹ nhà ở địa phương đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản này; g) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định vốn điều lệ ban đầu, vốn điều lệ bổ sung cấp cho Quỹ nhà ở địa phương.
Chương IV TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN HỖ TRỢ, ĐÓNG GÓP CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG NƯỚC, NGOÀI NƯỚC
Điều 12. Nguyên tắc, phương thức, trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định tiếp nhận khoản hỗ trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân 1. Về nguyên tắc tiếp nhận Việc tiếp nhận, quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ tự nguyện, đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và nguồn vốn huy động hợp pháp khác phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, có hiệu quả, tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 2. Phương thức tiếp nhận a) Đối với hỗ trợ, đóng góp bằng tiền: Bên hỗ trợ, đóng góp bằng tiền mặt được thể hiện tại văn bản, hồ sơ nhận hỗ trợ, đóng góp hoặc thực hiện chuyển khoản cho Quỹ thông qua tài khoản của Quỹ mở tại ngân hàng thương mại; b) Đối với hỗ trợ, đóng góp bằng hiện vật hoặc tài sản khác thì thực hiện theo thỏa thuận giữa Quỹ và bên hỗ trợ, đóng góp và được thể hiện tại văn bản, hồ sơ nhận hỗ trợ, đóng góp. 3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định tiếp nhận các khoản hỗ trợ, đóng góp a) Trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các nội dung liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý sử dụng các khoản viện trợ không hoàn lại, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia, tổ chức chính phủ được chính phủ nước ngoài ủy quyền được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam, pháp luật về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài; b) Trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, thẩm quyền quyết định tiếp nhận các khoản hỗ trợ, đóng góp do Giám đốc Quỹ quyết định. Trường hợp tổ chức, cá nhân hỗ trợ, đóng góp có kèm theo yêu cầu, điều kiện thì phải báo cáo cơ quan quản lý Quỹ xem xét, chấp thuận trước khi Giám đốc Quỹ quyết định. Trình tự, thủ tục, nội dung văn bản tiếp nhận các khoản hỗ trợ, đóng góp thực hiện theo quy định tại
Chương IV TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN HỖ TRỢ, ĐÓNG GÓP CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG NƯỚC, NGOÀI NƯỚC
Điều 13. của Nghị định này.
Chương IV TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN HỖ TRỢ, ĐÓNG GÓP CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG NƯỚC, NGOÀI NƯỚC
Điều 13. Trình tự, thủ tục, nội dung văn bản tiếp nhận các khoản hỗ trợ, đóng góp 1. Trình tự, thủ tục tiếp nhận các khoản hỗ trợ, đóng góp a) Bên hỗ trợ, đóng góp gửi văn bản đề nghị hỗ trợ, đóng góp đến Quỹ, trong đó nêu rõ phương thức, thời gian dự kiến hỗ trợ, đóng góp. Trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì nêu rõ tiền mặt hoặc chuyển khoản; trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật hoặc tài sản khác thì nêu rõ giá trị, chủng loại, số lượng, chất lượng của hiện vật, phương thức, địa điểm bàn giao; b) Trường hợp kèm theo yêu cầu, điều kiện thì Quỹ có văn bản báo cáo cơ quan quản lý Quỹ xem xét, chấp thuận trước khi Giám đốc Quỹ quyết định; c) Trường hợp nguồn hỗ trợ, đóng góp bảo đảm nguyên tắc tiếp nhận theo quy định tại khoản 1
Chương IV TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN HỖ TRỢ, ĐÓNG GÓP CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG NƯỚC, NGOÀI NƯỚC
Điều 14. Tiếp nhận nguồn hỗ trợ, đóng góp 1. Đối với nguồn hỗ trợ, đóng góp bằng tiền a) Quỹ mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi riêng số tiền được hỗ trợ, đóng góp; b) Quỹ mở tài khoản tại ngân hàng thương mại để tiếp nhận đối với nguồn hỗ trợ, đóng góp được chuyển khoản. 2. Đối với nguồn hỗ trợ, đóng góp bằng hiện vật hoặc hình thức khác Căn cứ đơn giá vật liệu xây dựng, hiện vật, giá trị ngày công lao động; hoặc giá trị công trình hoàn thành, Quỹ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nhận bàn giao, hạch toán vào giá trị công trình, dự án để theo dõi, quản lý, xác định giá cho thuê nhà ở.
Chương IV TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN HỖ TRỢ, ĐÓNG GÓP CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG NƯỚC, NGOÀI NƯỚC
Điều 15. Ký kết, xác nhận việc tiếp nhận hỗ trợ, đóng góp 1. Trường hợp nguồn hỗ trợ, đóng góp bằng tiền thông qua hình thức chuyển khoản thì thông tin giao dịch về chuyển khoản thành công là căn cứ xác nhận việc tiếp nhận hỗ trợ, đóng góp. 2. Trường hợp nguồn hỗ trợ, đóng góp bằng tiền mặt thì bên hỗ trợ, đóng góp và Quỹ có phiếu thu xác nhận của các bên. 3. Trường hợp nguồn hỗ trợ, đóng góp bằng hiện vật hoặc hình thức khác thì bên hỗ trợ, đóng góp và Quỹ phải có văn bản ký kết việc tiếp nhận hỗ trợ, đóng góp gồm những nội dung chính sau: a) Bên tiếp nhận khoản hỗ trợ, đóng góp: Quỹ nhà ở trung ương hoặc Quỹ nhà ở địa phương; tên tổ chức, cá nhân là bên hỗ trợ, đóng góp; b) Tên khoản hỗ trợ, đóng góp; chủng loại, số lượng, chất lượng, phương thức, địa điểm bàn giao; c) Mục tiêu và kết quả chủ yếu của nguồn hỗ trợ, đóng góp; d) Thời gian thực hiện; đ) Tổng giá trị khoản hỗ trợ, đóng góp bằng hiện vật hoặc hình thức khác. Trường hợp khoản hỗ trợ, đóng góp không xác định được giá trị thì chỉ ghi số lượng, chất lượng, thông tin, đặc tính cơ bản của khoản hỗ trợ, đóng góp.
Chương IV TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN HỖ TRỢ, ĐÓNG GÓP CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG NƯỚC, NGOÀI NƯỚC
Điều 16. Sử dụng khoản hỗ trợ, đóng góp 1. Quỹ sử dụng khoản hỗ trợ, đóng góp để thực hiện các hoạt động sau: a) Bổ sung vào nguồn vốn hoạt động của Quỹ; b) Đầu tư, tạo lập, quản lý vận hành nhà ở xã hội, nhà ở để cho thuê theo quy định tại Nghị định này. 2. Việc quản lý, sử dụng khoản hỗ trợ, đóng góp phải tuân thủ quy định của pháp luật.
Chương V HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ, TẠO LẬP, QUẢN LÝ VẬN HÀNH CHO THUÊ NHÀ Ở
Điều 17. Nguyên tắc đầu tư, tạo lập nhà ở 1. Quỹ thực hiện đầu tư xây dựng dự án nhà ở xã hội độc lập để cho thuê; dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để cho thuê. 2. Quỹ thực hiện đầu tư, tạo lập nhà ở phải phù hợp với mục tiêu hoạt động của Quỹ và chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Quỹ trong phạm vi số vốn đã đầu tư. 3. Việc đầu tư, tạo lập nhà ở được thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan. 4. Đối với phần diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do Quỹ trực tiếp đầu tư xây dựng hoặc tạo lập thì việc quản lý, kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan và không cần đáp ứng các điều kiện đối với tổ chức khi kinh doanh bất động sản. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí đủ quỹ đất và thực hiện giao đất, cho thuê đất để Quỹ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
Chương V HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ, TẠO LẬP, QUẢN LÝ VẬN HÀNH CHO THUÊ NHÀ Ở
Điều 18. Hình thức, thủ tục đầu tư xây dựng, tạo lập nhà ở, nhà ở xã hội của Quỹ 1. Hình thức đầu tư xây dựng, tạo lập nhà ở, nhà ở xã hội của Quỹ a) Đầu tư xây dựng dự án nhà ở xã hội độc lập, dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; b) Sửa chữa, cải tạo, chuyển đổi công năng nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; c) Tiếp nhận nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của pháp luật về nhà ở; d) Mua nhà ở xã hội của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê; đ) Mua nhà ở thương mại theo cơ chế thị trường để cho thuê đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; e) Đặt hàng, tiếp nhận, chuyển giao nhà ở, nhà ở xã hội của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, của tổ chức, cá nhân tự nguyện hỗ trợ, đóng góp; g) Tiếp nhận nhà ở phục vụ tái định cư, tạm cư. 2. Việc xác định chủ đầu tư, thủ tục đầu tư xây dựng, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội sử dụng nguồn vốn từ Quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về nhà ở và các quy định có liên quan đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công. 3. Thủ tục sửa chữa, cải tạo, chuyển đổi công năng nhà ở sử dụng nguồn vốn từ Quỹ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật xây dựng, pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan. 4. Thủ tục mua nhà ở theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này để cho thuê được thực hiện như sau: a) Trước khi mua nhà ở để bố trí cho các đối tượng thuê, Quỹ phải lập đề án mua nhà ở trình cơ quan quản lý Quỹ chấp thuận chủ trương mua nhà ở; b) Nội dung chủ yếu của đề án mua nhà ở bao gồm: xác định nhu cầu thuê nhà ở, phương án cho thuê và quản lý vận hành nhà ở cho thuê; vị trí, địa điểm, loại nhà, số lượng, chất lượng nhà ở, diện tích sử dụng của mỗi loại nhà ở; giá mua nhà ở, chi phí có liên quan, nguồn vốn để mua nhà ở, phương thức thanh toán tiền mua nhà ở, cơ quan ký hợp đồng mua nhà ở, tiến độ thực hiện dự án. Giá mua nhà ở được xác định trên cơ sở giá bán nhà ở của chủ đầu tư, tham khảo giá mua bán nhà ở trên thị trường và kết quả thẩm định giá của đơn vị có chức năng thẩm định giá tại thời điểm mua nhà ở. 5. Thủ tục đặt hàng mua nhà ở theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này để cho thuê được thực hiện như sau: a) Trước khi đặt hàng mua nhà ở để bố trí cho các đối tượng thuê, Quỹ phải lập đề án đặt hàng mua nhà ở trình cơ quan quản lý Quỹ chấp thuận chủ trương đặt hàng mua nhà ở; b) Nội dung chủ yếu của đề án đặt hàng mua nhà ở bao gồm: xác định nhu cầu thuê nhà ở, phương án cho thuê và quản lý vận hành nhà ở cho thuê; vị trí, địa điểm, loại nhà, số lượng, chất lượng nhà ở, diện tích sử dụng của mỗi loại nhà ở; giá đặt hàng mua nhà ở, chi phí có liên quan, nguồn vốn để đặt hàng mua nhà ở, phương thức thanh toán tiền đặt hàng, mua nhà ở; cơ quan ký hợp đồng đặt hàng, mua nhà ở, tiến độ thực hiện dự án. Giá đặt hàng mua nhà ở được xác định theo nguyên tắc bảo toàn vốn, tính đúng, tính đủ chi phí đầu tư xây dựng, tiền sử dụng đất (nếu có), các chi phí hợp lý, hợp lệ khác (nếu có) và lợi nhuận định mức không quá 10% chi phí đầu tư xây dựng. 6. Trường hợp chuyển giao nhà ở, nhà ở xã hội của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc tiếp nhận nhà ở phục vụ tái định cư, tạm cư thì giá chuyển giao, giá tiếp nhận được xác định theo giá trị quyết toán dự án hoàn thành. 7. Trường hợp tiếp nhận nhà ở, nhà ở xã hội của tổ chức, cá nhân tự nguyện hỗ trợ, đóng góp được thực hiện theo quy định tại
Chương IV của Nghị định này.
Điều 19. Đối tượng thuê nhà ở 1. Đối tượng thuê nhà ở, nhà ở xã hội của Quỹ nhà ở trung ương, Quỹ nhà ở địa phương: a) Đối tượng thuê nhà ở, nhà ở xã hội của Quỹ nhà ở trung ương là đối tượng quy định tại Điều này làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập ở trung ương; b) Đối tượng thuê nhà ở, nhà ở xã hội của Quỹ nhà ở địa phương là đối tượng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này; c) Trường hợp nhà ở, nhà ở xã hội của Quỹ nhà ở trung ương, Quỹ nhà ở địa phương chưa cho thuê được thì Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng cho thuê theo quy định tại Nghị định này đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích. 2. Đối tượng được thuê nhà ở xã hội do Quỹ đầu tư xây dựng, tạo lập bao gồm các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội đáp ứng các điều kiện quy định tại pháp luật về nhà ở và Nghị quyết số 201/2025/QH15. 3. Đối tượng được thuê nhà ở do Quỹ tạo lập thông qua hình thức mua nhà ở thương mại bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không lựa chọn hình thức hoặc không thuộc đối tượng thuê nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Thứ tự ưu tiên cho thuê nhà ở đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này được quy định như sau: a) Cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang nhân dân chịu tác động bởi việc tổ chức, sắp xếp lại đơn vị hành chính và có địa điểm làm việc cách xa nơi ở của mình; b) Chuyên gia, nhà khoa học được hưởng ưu đãi về nhà ở theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; c) Cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này; d) Đối tượng đã trả nhà công vụ theo quy định pháp luật về nhà ở; đ) Viên chức, người lao động thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; e) Công nhân, người lao động trong khu công nghiệp; g) Người lao động từ 35 tuổi trở xuống; h) Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở khác theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Chương IV của Nghị định này.
Điều 20. Giá thuê, trình tự thuê nhà ở 1. Giá thuê nhà ở xã hội do Quỹ đầu tư xây dựng, tạo lập được xác định theo quy định đối với nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về nhà ở. 2. Giá thuê nhà ở quy định tại điểm đ khoản 1
Chương IV của Nghị định này.
Điều 21. Việc quản lý vận hành nhà ở 1. Quỹ trực tiếp quản lý vận hành nhà ở hoặc thuê đơn vị quản lý vận hành để thực hiện quản lý vận hành nhà ở; trường hợp quản lý vận hành nhà chung cư thì phải có đủ điều kiện theo quy định pháp luật về nhà ở. 2. Chi phí quản lý vận hành nhà ở do người thuê nhà chi trả trực tiếp cho đơn vị quản lý vận hành. Quỹ chi trả chi phí quản lý vận hành đối với nhà ở xã hội do Quỹ quản lý nhưng chưa cho thuê được.
Chương VI KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG
Điều 22. Kiểm tra hoạt động của Quỹ 1. Quỹ có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chế kiểm tra nội bộ bảo đảm hoạt động có hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quy định tại Nghị định này. Quy chế kiểm tra nội bộ của Quỹ bao gồm các cơ chế, chính sách, quy chế, quy trình, cơ cấu tổ chức, nhân sự của Quỹ được xây dựng phù hợp với quy định tại Nghị định này và được tổ chức thực hiện nhằm kiểm soát, phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro trong hoạt động của Quỹ. 2. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), Quỹ có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng, cơ quan quản lý Quỹ về tình hình hoạt động của Quỹ; tình hình quản lý vốn, tài sản; khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất giải pháp xử lý.
Chương VI KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG
Điều 23. Nội dung kiểm tra Bộ Xây dựng, cơ quan quản lý Quỹ tổ chức kiểm tra định kỳ hằng năm hoặc đột xuất hoạt động của Quỹ. Nội dung kiểm tra bao gồm: 1. Tình hình quản lý, sử dụng vốn, tài sản của Quỹ. 2. Tình hình thu chi và kết quả hoạt động của Quỹ. 3. Tình hình triển khai, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do Quỹ làm chủ đầu tư. 4. Các nội dung liên quan khác theo yêu cầu của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương 1. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng a) Tổ chức quản lý Quỹ nhà ở trung ương theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập; b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ cấp ngân sách hoạt động; quyết định tăng, giảm ngân sách hoạt động của Quỹ nhà ở trung ương; bổ sung tên Quỹ nhà ở trung ương vào danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Xây dựng; c) Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ nhà ở trung ương; phê duyệt Đề án vị trí việc làm; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và chế độ chính sách đối với các chức vụ quản lý của Quỹ nhà ở trung ương; d) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của cơ quan quản lý Quỹ nhà ở trung ương; đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động của Quỹ; e) Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá về hoạt động của Quỹ nhà ở trung ương; tổng hợp kết quả sơ kết, tổng kết, đánh giá về hoạt động của Quỹ nhà ở quốc gia, báo cáo Chính phủ. 2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng báo cáo cấp có thẩm quyền cấp vốn điều lệ cho Quỹ nhà ở trung ương; b) Phối hợp với Bộ Xây dựng kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động của Quỹ. 3. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ Báo cáo cấp có thẩm quyền cấp biên chế sự nghiệp cho Quỹ nhà ở quốc gia theo quy định. 4. Các bộ, ngành có liên quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao. 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Quyết định việc thành lập mới, tổ chức lại hoặc giao cho Quỹ hiện có thực hiện mục tiêu của Quỹ nhà ở địa phương bảo đảm mục tiêu, chức năng hoạt động của quỹ theo quy định tại Nghị định này; b) Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ nhà ở địa phương và chế độ chính sách đối với các chức vụ quản lý của Quỹ nhà ở địa phương; c) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của cơ quan quản lý Quỹ nhà ở địa phương; d) Báo cáo việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ nhà ở địa phương gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ; đ) Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá về hoạt động của Quỹ nhà ở địa phương, gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ. 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Phối hợp với Quỹ nhà ở địa phương trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách về phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn; b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Trách nhiệm của Quỹ 1. Làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng, tạo lập nhà ở theo quy định tại Nghị định này. 2. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng hiệu quả, đúng quy định pháp luật các nguồn vốn hoạt động theo quy định tại Nghị định này. 3. Quỹ chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và cơ quan quản lý Quỹ về tình hình hoạt động, quản lý sử dụng vốn, tài sản của Quỹ. 4. Sơ kết, tổng kết về hoạt động của Quỹ, báo cáo cơ quan quản lý Quỹ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Quy định xử lý chuyển tiếp Trường hợp số tiền thu được theo quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 2
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH