Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2026.
Điều 2. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này, trường hợp phát sinh những nội dung quy định chưa phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh để triển khai thực hiện. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ các quy định sau: 1. Nội dung quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại khoản 1
Điều 1. Nghị quyết số 736/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Hưng Yên năm 2025. 2. Nghị quyết số 301/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên (trước sắp xếp) ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025. 3.
Điều 1. Nghị quyết số 683/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên (trước sắp xếp) bổ sung một số điều của Nghị quyết số 301/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025 và Nghị quyết số 302/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025. 4. Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình (trước sắp xếp) ban hành Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương tỉnh Thái Bình. 5. Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình (trước sắp xếp) sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương tỉnh Thái Bình. 6. Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình (trước sắp xếp) sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình. 7. Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình (trước sắp xếp) ban hành quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt đối với các xã, phường, thị trấn triên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2021-2025. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII, Kỳ họp thứ 33 thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2025. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII, Kỳ họp thứ 33 thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2025 . /. CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Quốc Văn HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2026 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 771/2025/NQ-HĐND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng cho năm 2026. 2. Đối tượng áp dụng a) Các sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường. b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc xây dựng định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước 1. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện và kiểm tra; đảm bảo công bằng, công khai và minh bạch trong phương án phân bổ ngân sách; phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước năm 2026; đáp ứng cơ bản nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của 02 cấp chính quyền, đồng thời tạo điều kiện để sở, ban ngành, đơn vị dự toán, Ủy ban nhân dân cấp xã tăng cường tính tự chủ, chủ động quyết định ngân sách của mình, tăng cường công tác quản lý tài chính, tiết kiệm chi, sử dụng ngân sách hiệu quả. 2. Chỉ xác định định mức đối với một số lĩnh vực chi có phạm vi điều chỉnh rộng, mang tính thường xuyên; không ban hành định mức đối với một số lĩnh vực chi thường xuyên có tính đặc thù, mang tính chất riêng. 3. Định mức phân bổ chi thường xuyên năm 2026 đã bao gồm toàn bộ nhu cầu kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các chế độ chính sách do Trung ương và địa phương ban hành đến 01 tháng 9 năm 2025 và nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng theo mức tiền lương cơ sở quy định hiện hành. Các nội dung được cấp có thẩm quyền quy định về định mức chi riêng trước ngày 01 tháng 9 năm 2025 chưa được quy định trong Nghị quyết này (nếu có) thì các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp xã chủ động chi từ định mức chi theo biên chế và định mức chi theo dân số. 4. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng cơ chế tài chính hiện hành, bảo đảm công bằng trong phân bổ ngân sách giữa đơn vị có thu và đơn vị không có nguồn thu, góp phần thúc đẩy xã hội hóa, mức kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập có thu được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa nhu cầu chi theo định mức này và một phần số thu phí, lệ phí, thu khác được để lại của đơn vị sau khi trừ chi phí hoạt động thu theo chế độ quy định. 5. Trong quá trình phân bổ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước, thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; cải cách hành chính nâng cao chất lượng dịch vụ công, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước; góp phần đổi mới quản lý tài chính đối với khu vực sự nghiệp công để giảm mức hỗ trợ trực tiếp cho đơn vị sự nghiệp công lập, tăng nguồn đảm bảo chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận các dịch vụ sự nghiệp công, khuyến khích xã hội hóa, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển kinh tế - xã hội.
Chương II TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH
Điều 3. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi quản lý Nhà nước, Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc , các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức xã hội 1. Chi cho con người Ngân sách đảm bảo chi lương, tiền thưởng và các khoản có tính chất lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao; các khoản chi cho con người được giao hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thẩm quyền giao. 2. Chi hoạt động quản lý hành chính a) Về tiêu chí: căn cứ vào biên chế được cấp có thẩm quyền giao có phân bậc từng nhóm biên chế. b) Định mức phân bổ tính theo biên chế, đã bao gồm: - Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; làm thêm giờ; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; chi ứng dụng công nghệ thông tin; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác đảng, đoàn thể trong cơ quan và các nội dung chi hoạt động mang tính chất thường xuyên khác. - Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi xây dựng, tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát; kinh phí thường xuyên ban tiếp dân; kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách hành chính, kinh phí tiếp dân xử lý đơn thư, chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ; xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và các nội dung chi hoạt động mang tính chất thường xuyên khác. - Kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản phục vụ công tác chuyên môn và bảo dưỡng, bảo trì các công trình trụ sở; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định. c) Các khoản chi đặc thù ngoài định mức - Các khoản chi hoạt động đặc thù của cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban, ngành: kinh phí đối ứng các dự án, thuê trụ sở, tổ chức đại hội, hoạt động của các Ban chỉ đạo, Tổ công tác liên ngành; chi mua sắm tài sản cố định, mua sắm trang thiết bị cho biên chế mới; - Sửa chữa lớn trụ sở và các công trình phụ trợ; - Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt của từng đơn vị; - Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác: căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địa phương và sự cần thiết, cấp bách của nhiệm vụ chi, cơ quan có thẩm quyền xem xét, bố trí phù hợp. d) Đối với các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp ( thực hiện theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội) : các hội có tính chất đặc thù được cấp kinh phí hoạt động theo số lượng người làm việc trong biên chế được giao; bảo đảm kinh phí để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao và hỗ trợ cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động; được tham gia thực hiện một số hoạt động quản lý nhà nước, các dịch vụ công; thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội; thực hiện các chương trình, đề tài, dự án. 3. Về định mức cụ thể a) Định mức phân bổ chi của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, các tổ chức xã hội theo từng bậc biên chế như sau: STT Bậc biên chế Định mức phân bổ (Triệu đồng/biên chế/năm) I Cơ quan quản lý nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh 1 Từ biên chế 51 trở lên 37 2 Từ biên chế thứ 36 đến 50 38 3 Từ biên chế thứ 16 đến 35 39 4 Từ biên chế thứ 1 đến 15 40 II Cơ quan Đảng 58 b) Các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đặc thù được giao theo số lượng người làm việc: mức 32 triệu đồng/biên chế/năm. c) Đối với hợp đồng được giao hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập: định mức chi hoạt động bằng 50% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.
Chương II TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH
Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi cho các đơn vị sự nghiệp công lập 1. Ngân sách hỗ trợ chi thường xuyên các đơn vị công lập theo cơ chế tự chủ tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: ngân sách nhà nước không hỗ trợ chi thường xuyên. Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng đối với dịch vụ sự nghiệp công cho đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành. b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu phí được để lại chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phí. c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp): ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên ổn định trong năm 2026. 2. Tiêu chí xác định định mức: theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền giao có phân bậc theo quy mô biên chế. 3. Định mức chi thường xuyên sự nghiệp cụ thể như sau: ngân sách đảm bảo quỹ lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản đóng góp của những người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hỗ trợ chi hoạt động tối đa bằng 90% so với định mức quản lý nhà nước tương đương (kinh phí hỗ trợ chi hoạt động bao gồm các khoản chi phục vụ hoạt động, nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên bộ máy của các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, vật tư, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu, vệ sinh môi trường, sách, báo, tạp chí, tài liệu phục vụ công tác chuyên môn, công tác phí, hội nghị tổng kết, sơ kết, điện thoại, Internet, cước bưu chính, làm thêm giờ, bảo hiểm xe ô tô phục vụ công tác, chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ, tiếp khách, mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên, chi ứng dụng công nghệ thông tin). a) Sự nghiệp giáo dục - Quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo quy định của pháp luật được tính trên cơ sở biên chế sự nghiệp giáo dục thực tế có mặt; trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách, nếu có sự biến động về quỹ lương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cụ thể. - Kinh phí hoạt động thường xuyên: + Cấp trung học phổ thông: định mức phân bổ theo đầu trường là 230 triệu đồng/01 trường/năm; 01 triệu đồng/01 học sinh/năm. + Liên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông: định mức phân bổ theo đầu trường là 430 triệu đồng/01 trường/năm; 0,75 triệu đồng/01 học sinh trung học cơ sở/năm và 01 triệu đồng/01 học sinh trung học phổ thông/năm. + Trường Trung học phổ thông Chuyên: định mức phân bổ theo đầu trường và đầu học sinh gấp 4,5 lần Trường Trung học phổ thông nêu trên, bổ sung hoạt động đặc thù theo quyết định của cấp có thẩm quyền. + Trường Mầm non Hoa Hồng (đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trường Cao đẳng Sư phạm): định mức phân bổ theo đầu trường là 160 triệu đồng/01 trường/năm; 0,7 triệu đồng/01 học sinh/năm. + Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh: kinh phí hoạt động phân bổ theo định mức 26 triệu đồng/người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước/năm, đồng thời đảm bảo tỷ lệ 81% chi cho con người từ ngân sách nhà nước/19% chi hoạt động thường xuyên; tỷ lệ trên áp dụng theo mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng. - Các khoản chi đặc thù ngoài định mức: kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập, học bổng và phương tiện học tập cho học sinh khuyết tật; hỗ trợ chính sách đối với sinh viên sư phạm theo quy định. b) Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề - Chi cho con người (lương, tiền thưởng và các khoản có tính chất lương theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền giao): từ nguồn ngân sách nhà nước và từ 40% số thu hoạt động sự nghiệp được để lại sau khi loại trừ chi phí theo chế độ quy định (bao gồm cả 40% số thu học phí theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo). - Chi hoạt động chuyên môn, quản lý theo mức hỗ trợ như đối với các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại điểm đ khoản 3 điều này. Riêng Trường Trung cấp cho người khuyết tật Thái Bình: mức hỗ trợ 21 triệu đồng/biên chế/năm. Hỗ trợ hoạt động dạy văn hóa, văn hóa chuyên biệt cho người khuyết tật và đối tượng xã hội đến hết bậc trung học cơ sở mức 01 triệu đồng/01 đối tượng/năm. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên: kinh phí hoạt động phân bổ theo định mức 24 triệu đồng/người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước/năm, đồng thời đảm bảo tỷ lệ 81% chi cho con người từ ngân sách nhà nước/19% chi hoạt động thường xuyên; tỷ lệ trên áp dụng theo mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng. c) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình - Định mức chi khối chữa bệnh + Ngân sách nhà nước cấp phần chênh lệch tiền lương ngạch bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ do Nhà nước quy định do chưa bảo đảm được từ nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (trong đó đối với nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tính theo số thu được Bảo hiểm xã hội quyết toán) (nếu có). Riêng Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Thái Bình, Bệnh viện Phổi Thái Bình: Quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản có tính chất lương ngân sách nhà nước hỗ trợ 80%; Bệnh viện Da liễu: Quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản có tính chất lương ngân sách nhà nước hỗ trợ 90%. + Định mức hỗ trợ thêm chi phí của bộ phận gián tiếp, các chi phí hợp pháp khác để vận hành, bảo đảm hoạt động bình thường của khối khám chữa bệnh ngành y tế là: 16 triệu đồng/giường bệnh/năm đối với các bệnh viện chưa đảm bảo chi thường xuyên (không bao gồm Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Thái Bình, Bệnh viện Phổi Thái Bình, Bệnh viện Da liễu). Trong năm 2026, thực hiện lộ trình giá dịch vụ khám chữa bệnh, phấn đấu tăng khả năng thu của các đơn vị sự nghiệp công lập ngành y tế để giảm dần mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. - Định mức chi khối phòng bệnh + Đối với tuyến tỉnh: ngân sách đảm bảo lương, tiền thưởng và các khoản có tính chất lương, chi hoạt động phân bổ theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền giao, định mức chi hoạt động tối đa bằng 80% định mức khối quản lý nhà nước tương đương; ngoài ra được tính thêm các nhiệm vụ đặc thù theo khả năng cân đối ngân sách. + Đối với Trung tâm y tế: ngân sách đảm bảo lương, tiền thưởng và các khoản có tính chất lương, chi hoạt động phân bổ theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền giao, định mức chi hoạt động tối đa bằng 85% định mức khối quản lý nhà nước tương đương. - Kinh phí mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định, kinh phí hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện. d) Sự nghiệp giao thông: định mức duy tu, bảo dưỡng thường xuyên đường giao thông, cầu đường bộ xác định theo mức kinh phí bảo trì đường bộ của trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương và hỗ trợ của ngân sách địa phương theo khả năng cân đối (nếu có). đ) Ngân sách hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại sau khi cân đối nguồn thu sự nghiệp, mức hỗ trợ chi hoạt động như sau: - Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên dưới 10%: ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Mức hỗ trợ tối đa bằng 90% so với định mức quản lý nhà nước tương đương. - Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% đến dưới 30%: mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa bằng 80% so với định mức quản lý nhà nước tương đương. - Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 30% đến dưới 70%: mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa bằng 70% so với định mức quản lý nhà nước tương đương. - Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ từ 70% đến dưới 100%: mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa bằng 60% so với định mức quản lý nhà nước tương đương. - Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị từ 100% trở lên: ngân sách nhà nước không hỗ trợ (trừ kinh phí đối với các nhiệm vụ do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu đối với dịch vụ sự nghiệp công cho đơn vị theo quy định). e) Đối với hợp đồng được giao hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập: định mức chi hoạt động bằng 50% so với định mức quản lý nhà nước tương đương. Ngoài định mức trên, đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động đặc thù được ngân sách hỗ trợ thêm một phần kinh phí đảm bảo nhiệm vụ. Các đơn vị thực hiện tăng dần mức độ tự chủ, giảm dần chi hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
Chương III TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CẤP XÃ