Mục lục - 12 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định một số chế độ và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh; HĐND xã, phường (cấp xã) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. 2. Đối tượng áp dụng a) Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND các cấp; công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp xã. b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc chung 1. Việc thanh quyết toán kinh phí phục vụ hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND các cấp phải có trong dự toán được giao, đảm bảo thống nhất chế độ, định mức, đối tượng chi trên cơ sở quy định tại Nghị quyết này và các quy định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Việc chi phục vụ đoàn công tác; đoàn giám sát, khảo sát; các hội nghị, hội thảo của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và cá nhân các cơ quan có liên quan khi tham gia đoàn công tác; đoàn giám sát, khảo sát; các hội nghị, hội thảo của HĐND do HĐND cấp nào triệu tập thì cấp đó đảm bảo kinh phí để thực hiện. 3. Kinh phí thực hiện: kinh phí thực hiện chế độ và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp do ngân sách địa phương đảm bảo trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Chi hoạt động kỳ họp HĐND và các hoạt động chuyên môn khác 1. Chi thẩm tra báo cáo, đề án và dự thảo Nghị quyết Nội dung Đơn vị tính Cấp tỉnh Cấp xã a) Chi soạn thảo, xây dựng báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND - Cơ quan chủ trì Đồng/báo cáo 3.000.000 1.800.000 - Cơ quan phối hợp thẩm tra Đồng/báo cáo 1.500.000 900.000 b) Chi mời chuyên gia: Áp dụng đối với công tác thẩm tra các nội dung trình kỳ họp của các Ban HĐND Đồng/báo cáo 3.000.000 1.800.000 c) Chi họp thẩm tra - Người chủ trì Đồng/người/buổi 200.000 120.000 - Thành viên dự họp Đồng/người/buổi 100.000 60.000 - Người phục vụ Đồng/người/buổi 50.000 30.000 - Hỗ trợ tiền ăn Đồng/người/buổi 250.000 150.000 * Trường hợp họp trong ngày nghỉ, ngày lễ mức chi bằng 200% mức chi ngày thường, không áp dụng đối với chế độ hỗ trợ tiền ăn d) Chi thẩm tra nội dung trình Thường trực HĐND áp dụng mức chi quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này. 2. Chi hoạt động tại kỳ họp Hội đồng nhân dân Nội dung Đơn vị tính Cấp tỉnh Cấp xã a) Chi xây dựng văn bản phục vụ kỳ họp - Dự kiến nội dung chương trình kỳ họp, Kế hoạch tổ chức kỳ họp, khai mạc, bế mạc kỳ họp; Chương trình điều hành kỳ họp Đồng/văn bản 500.000 300.000 - Tổng hợp ý kiến thảo luận tổ và thảo luận tại hội trường Đồng/văn bản 500.000 300.000 - Biên bản kỳ họp và kết quả kỳ họp Đồng/văn bản 500.000 300.000 b) Chi bồi dưỡng tại kỳ họp - Chi Đại biểu HĐND nghiên cứu các báo cáo, tờ trình, dự thảo Nghị quyết kỳ họp + Đối với các báo cáo có dự thảo Nghị quyết kèm theo Đồng/báo cáo 100.000 60.000 + Đối với các báo cáo (không có dự thảo Nghị quyết) Đồng/báo cáo 80.000 50.000 + Đối với dự thảo Nghị quyết (Trừ báo cáo có dự thảo Nghị quyết kèm theo) Đồng/nghị quyết 100.000 60.000 - Chi nghiên cứu tài liệu đối với đại biểu khách mời; công chức của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp xã phục vụ trực tiếp kỳ họp HĐND Đồng/người/buổi 150.000 90.000 - Chi bồi dưỡng nghiên cứu tài liệu đối với cán bộ các cơ quan Trung ương, đại biểu Quốc hội Mức chi gấp 2 lần đại biểu HĐND tỉnh - Chi bồi dưỡng đối với: nhân viên phục vụ, lái xe cho các đại biểu; các phóng viên báo; kỹ thuật viên truyền hình của báo, Phát thanh và truyền hình Hưng Yên, trung ương được cử phục vụ truyền hình trực tiếp kỳ họp Đồng/người/buổi 100.000 60.000 - Hỗ trợ tiền ăn Đồng/người/buổi 250.000 250.000 - Chế độ phòng nghỉ Áp dụng theo quy định hiện hành - Chi giải khát giữa giờ Đồng/người/buổi 50.000 50.000 Trường hợp họp trong ngày nghỉ, ngày lễ mức chi bằng 200% mức chi ngày thường, không áp dụng đối với chế độ hỗ trợ tiền ăn, chế độ phòng nghỉ, giải khát giữa giờ c) Chi rà soát kỹ thuật, hoàn thiện Nghị quyết đã được HĐND thông qua Đồng/nghị quyết 1.500.000 900.000 3. Chi hoạt động các cuộc họp, hoạt động chuyên môn, giao ban, tập huấn kỹ năng nghiệp vụ cho Đại biểu HĐND do HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND triệu tập. Nội dung Đơn vị tính Cấp tỉnh Cấp xã - Người chủ trì Đồng/người/buổi 200.000 120.000 - Thành viên dự họp Đồng/người/buổi 100.000 60.000 - Người phục vụ Đồng/người/buổi 50.000 30.000 - Hỗ trợ tiền ăn Đồng/người/buổi 250.000 150.000 Trường hợp họp trong ngày nghỉ, ngày lễ mức chi bằng 200% mức chi ngày thường, không áp dụng đối với chế độ hỗ trợ tiền ăn. 4. Chi cho việc soạn thảo văn bản chuyên môn, xây dựng các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết, kế hoạch do Thường trực HĐND và các Ban HĐND trình Hội đồng nhân dân ngoài nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này: Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/văn bản; Cấp xã: 900.000 đồng/văn bản.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Chi hoạt động giám sát, khảo sát của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND và Đại biểu HĐND Nội dung Đơn vị tính Cấp tỉnh Cấp xã 1. Chi xây dựng kế hoạch, đề cương a) Chi xây dựng kế hoạch và đề cương giám sát Đồng/văn bản 1.000.000 600.000 b) Chi xây dựng kế hoạch, đề cương khảo sát Đồng/văn bản 1.000.000 600.000 c) Chi mời chuyên gia phục vụ công tác giám sát của Thường trực HĐND, các Ban HĐND Đồng/bài 2.000.000 1.200.000 2. Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, khảo sát a) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát Đồng/báo cáo 5.000.000 3.000.000 b) Chi xây dựng báo cáo kết quả khảo sát Đồng/báo cáo 2.000.000 1.200.000 3. Chi cho thành viên tham gia Đoàn giám sát, khảo sát a) Trưởng đoàn Đồng/người/buổi 200.000 120.000 b) Phó đoàn Đồng/người/buổi 150.000 90.000 c) Thành viên đoàn: đại biểu HĐND; đại biểu mời dự; lãnh đạo, chuyên viên Văn phòng trực tiếp tham gia đoàn giám sát, khảo sát Đồng/người/buổi 100.000 60.000 d) Công chức và nhân viên phục vụ đoàn; lái xe; phóng viên báo, đài Đồng/người/buổi 50.000 30.000 Trường hợp tổ chức khảo sát, giám sát trong ngày nghỉ, ngày lễ mức chi bằng 200% mức chi ngày thường 4. Hỗ trợ ăn, nghỉ của thành viên Đoàn khi đi giám sát, khảo sát - Hỗ trợ tiền ăn Đồng/người/buổi 250.000 150.000 - Phòng nghỉ (nếu có) Áp dụng theo quy định hiện hành
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Chi hoạt động chất vấn, giải trình tại phiên họp của Thường trực HĐND Nội dung Đơn vị tính Cấp tỉnh Cấp xã 1. Chi xây dựng văn bản phục vụ phiên giải trình, chất vấn - Chi xây dựng kế hoạch phiên giải trình, chất vấn Đồng/văn bản 500.000 300.000 - Chi xây dựng báo cáo tổng hợp, kết luận của phiên chất vấn, giải trình Đồng/văn bản 500.000 300.000 2.Chi bồi dưỡng - Người chủ trì Đồng/người/buổi 200.000 120.000 - Thành phần dự họp Đồng/người/buổi 100.000 60.000 - Đối tượng phục vụ Đồng/người/buổi 50.000 30.000 - Hỗ trợ tiền ăn Đồng/người/buổi 250.000 150.000 Trường hợp họp trong ngày nghỉ, ngày lễ mức chi bồi dưỡng bằng 200% mức chi ngày thường, không áp dụng đối với chế độ hỗ trợ tiền ăn.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Chi hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND Nội dung Đơn vị tính Cấp tỉnh Cấp xã 1. Chi hỗ trợ cho mỗi điểm tiếp xúc cử tri: trang trí, thuê địa điểm, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác. ( Trong trường hợp, có sự phối hợp tiếp xúc cử tri đại biểu Hội đồng nhân dân nhiều cấp thì chỉ được thực hiện hỗ trợ của cấp cao nhất ). Đồng/điểm tiếp xúc 3.000.000 1.800.000 2. Mức chi bồi dưỡng tiếp xúc cử tri a) Khoán chi tiếp xúc cử tri đối với đại biểu HĐND Đồng/người/tháng 200.000 120.000 b) Đại biểu và đại diện lãnh đạo cơ quan được phân công Đồng/người/buổi 100.000 60.000 c) Cán bộ, công chức phục vụ và lái xe Đồng/người/buổi 50.000 30.000 d) Chi sinh hoạt Tổ đại biểu HĐND trước và sau khi tiếp xúc cử tri Đồng/tổ/kỳ họp 2.000.000 1.200.000 Trường hợp thực hiện trong ngày nghỉ, ngày lễ mức chi bồi dưỡng tiếp xúc cử tri bằng 200% mức chi bồi dưỡng ngày thường. 3. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri trình tại kỳ họp a) Chi xây dựng báo cáo tổng hợp chung Đồng/báo cáo 1.000.000 600.000 b) Chi xây dựng báo cáo tổng hợp tại các điểm tiếp xúc cử tri Đồng/báo cáo 500.000 300.000
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Chi hội nghị lấy ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh nghị quyết và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương do Thường trực HĐND, các Ban HĐND tổ chức Nội dung Đơn vị tính Cấp tỉnh Cấp xã 1. Chi tổ chức họp - Chi cho người chủ trì Đồng/người/buổi 200.000 120.000 - Đại biểu dự họp, cán bộ, công chức Văn phòng tham mưu, giúp việc trực tiếp nội dung lấy ý kiến Đồng/người/buổi 100.000 60.000 2. Chi góp ý kiến tham luận bằng văn bản Đồng/văn bản 200.000 120.000 3. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia Đồng/báo cáo 1.000.000 600.000 Trường hợp họp trong ngày nghỉ, ngày lễ mức chi dự họp bằng 200% mức chi ngày thường
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Hoạt động phí, các chế độ hỗ trợ và các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu HĐND Nội dung Đơn vị tính Cấp tỉnh Cấp xã 1. Hoạt động phí đại biểu Hội đồng nhân dân Thực hiện theo Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội 2. Đại biểu HĐND giữ chức vụ kiêm nhiệm được hỗ trợ hàng tháng (cấp 6 tháng 1 lần) như sau: a) Chủ tịch HĐND kiêm nhiệm Mức lương cơ sở/tháng 1,0 0,6 b) Phó Chủ tịch HĐND kiêm nhiệm Mức lương cơ sở/tháng 0,9 0,5 c) Trưởng các Ban HĐND kiêm nhiệm Mức lương cơ sở/tháng 0,7 0,4 d) Phó trưởng các Ban HĐND kiêm nhiệm Mức lương cơ sở/tháng 0,6 0,3 3. Hỗ trợ Tổ trưởng tổ Đại biểu HĐND Mức lương cơ sở/tháng 0,3 0,2 4. Hỗ trợ Tổ phó Tổ Đại biểu HĐND Mức lương cơ sở/tháng 0,2 0,1 5. Hỗ trợ Hội thẩm Tòa án nhân dân Mức lương cơ sở/tháng 0,3 6. Hỗ trợ đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách Mức lương cơ sở/tháng 0,4 7. Hỗ trợ may trang phục (lễ phục) theo nhiệm kỳ Mỗi nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân được cấp tiền may 02 bộ trang phục (lễ phục) đồng/bộ/người 5.000.000 3.000.000 8. Mỗi nhiệm kỳ HĐND, đại biểu HĐND tỉnh, Thư ký kỳ họp, Quản trị phần mềm phục vụ kỳ họp HĐND tỉnh được trang cấp 01 máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) và 01 cặp công tác để phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh (chỉ áp dụng cấp tỉnh) Do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định 9. Chi hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng hàng năm cho đại biểu (Chỉ áp dụng đối với những đại biểu không thuộc diện được khám sức khỏe định kỳ) đồng/người/năm 700.000 420.000 10. Tặng quà lưu niệm: chi quà tặng lưu niệm đại biểu HĐND khi kết thúc nhiệm kỳ HĐND, mức chi do Thường trực HĐND quyết định trên cơ sở dự toán ngân sách được giao Do Thường trực HĐND tỉnh quyết định Do Thường trực HĐND cấp xã quyết định
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Các chế độ hỗ trợ công chức, người lao động trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh 1. Công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh được hưởng hỗ trợ hàng tháng bằng một lần mức lương cơ sở. 2. Công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh trực tiếp phục vụ các hoạt động của HĐND tỉnh được hỗ trợ tiền may trang phục theo nhiệm kỳ, mức hỗ trợ bằng 50% số tiền quy định đối với đại biểu HĐND tỉnh.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 10. Các chế độ chính sách chi cho công tác xã hội Nội dung Đơn vị tính Cấp tỉnh Cấp xã 1. Chế độ tặng quà được thực hiện đối với các đối tượng sau: các đối tượng chính sách được quy định tại khoản 1
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước và quy định về chế độ chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại Nghị quyết này, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện để đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp được kịp thời, thiết thực, hiệu quả. 2. Khi các văn bản dẫn chiếu áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có nội dung cần xem xét, sửa đổi, bổ sung, Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN