Mục lục - 22 điều ▼
Điều 5. của quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cao Bằng; UBND tỉnh ban hành Quyết định quy định công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Kèm theo Quyết định này quy định công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025 và thay thế các Quyết định: - Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND ngày 24/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành quy định công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. - Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND ngày 04/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, ban hành kèm theo Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND ngày 24/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo; Thành viên Ban chỉ đạo các Chương trình Mục tiêu quốc gia tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ chức, cá nhân và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như
Điều 3. (thực hiện); - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Dân tộc và Tôn giáo; - Bộ Tài Chính; - Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế-Bộ Dân tộc và Tôn giáo; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, PCT, các UV UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các xã, phường; - VP UBND tỉnh: các PCVP; CVNCTH; - Trung tâm Thông tin – Văn phòng UBND tỉnh; - Lưu: VT, KT (pvT). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Hải Hòa ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG ____________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ QUY ĐỊNH Công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (Kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Cao Bằng)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn sự nghiệp thuộc chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn 1: từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các công trình hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng trên địa bàn xã, xóm do cấp có thẩm quyền giao cho Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã hoặc xóm quản lý (kể cả các công trình không đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng), sau thời gian quản lý, khai thác đã bị xuống cấp, hư hỏng. 2. Quy định này không áp dụng đối với công trình phục vụ mục đích kinh doanh dịch vụ có thu phí duy tu, bảo dưỡng; trụ sở UBND cấp xã; công trình thuộc lĩnh vực bí mật quốc gia; công trình phục vụ an ninh, quốc phòng; công trình đã giao cho hộ hoặc nhóm hộ quản lý sử dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng: Là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: Kiểm tra, theo dõi, kiểm định chất lượng, quan trắc công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình đe việc khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình. 2. Kiểm tra công trình là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình. Kiểm tra công trình gồm kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đột xuất. 3. Quan trắc công trình là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình và môi trường xung quanh theo thời gian. 4. Kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích. 5. Sửa chữa công trình là việc khắc phục hư hỏng của công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường và an toàn của công trình (không thay đổi công năng sử dụng và quy mô của công trình). 6. Quy trình duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng. 7. Chủ sở hữu công trình là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật. 8. Người quản lý, sử dụng công trình là chủ sở hữu trong trường hợp chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người được chủ sở hữu công trình ủy quyền quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp chủ sở hữu không trực tiếp quản lý, sử dụng công trình.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Yêu cầu chung về công tác duy tu, bảo dưỡng công trình 1. Công trình được duy tu, bảo dưỡng là công trình đầu tư sau khi đã hoàn thành và đưa vào sử dụng trên địa bàn xã, xóm. Nhà nước chỉ hỗ trợ công tác duy tu, bảo dưỡng, vận hành kể từ thời gian đã hết thời hạn bảo hành công trình. 2. Duy tu, bảo dưỡng công trình nhằm duy trì những đặc trưng kỹ thuật, mỹ thuật và công năng công trình đảm bảo công trình vận hành, khai thác, sử dụng phù hợp với yêu cầu của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng. 3. Mỗi công trình phân cấp cho cấp xã quản lý phải được giao cho 01 tổ chức, cá nhân cụ thể chịu trách nhiệm vận hành, duy tu bảo dưỡng, bảo vệ và sửa chữa thường xuyên. Công tác quản lý, khai thác vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình phải được thực hiện trong suốt quá trình sử dụng và bắt đầu ngay sau khi công trình được nghiệm thu bàn giao. 4. Việc duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng, thiết bị công trình phải được thực hiện theo kế hoạch duy tu, bảo dưỡng và quy trình duy tu, bảo dưỡng được phê duyệt. 5.Việc duy tu, bảo dưỡng công trình phải bảo đảm an toàn đối với công trình, người và tài sản. 6. UBND cấp xã giao đơn vị trực thuộc UBND xã làm chủ đầu tư đối với nguồn kinh phí sự nghiệp hỗ trợ duy tu, bảo dưỡng công trình. Nguồn kinh phí hỗ trợ này, được phép sử dụng cho công tác quản lý vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình xây dựng trên địa bàn do UBND cấp xã được giao quản lý. 7. Thành lập tổ công tác duy tu, bảo dưỡng. Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng được UBND cấp xã ra quyết định thành lập trên cơ sở bầu chọn của hội nghị dân cư xóm/tổ dân phố được hưởng lợi từ công trình và giao thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình trên địa bàn.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng 1. Trong quá trình quản lý, khai thác, vận hành sử dụng công trình, tùy theo đặc điểm của từng loại công trình, người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức xây dựng nội quy sử dụng, kế hoạch, phương án bảo vệ, khai thác công trình; phát hiện, xử lý kịp thời đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm không đảm bảo an toàn cho khai thác sử dụng theo hướng dẫn, quy định hiện hành; cắm biển báo nội quy công trình; có phương án bảo vệ công trình thường xuyên trong các tình huống nguy hiểm như mưa bão, lũ lụt, hỏa hoạn...; vận hành công trình theo đúng quy trình kỹ thuật, nội quy sử dụng; có kế hoạch kiểm tra định kỳ công trình trước và sau các đợt thiên tai (mưa bão, lũ lụt, hỏa hoạn...) để có biện pháp phòng chống, giảm thiếu rủi ro, thiệt hại và biện pháp khắc phục hư hỏng nhằm đảm bảo công trình hoạt động bình thường. 2. Công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình phải đảm bảo huy động sự tham gia đóng góp của người quản lý, sử dụng công trình. a) Đối với công việc sửa chữa công trình được UBND cấp xã giao cho Tổ công tác duy tu bảo dưỡng công trình chịu trách nhiệm thực hiện. b) Đối với những công việc duy tu bảo dưỡng thường xuyên, Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình thông báo rộng rãi và huy động người dân được hưởng lợi từ công trình thực hiện công việc. Các hoạt động này là đóng góp của người sử dụng vào duy tu bảo dưỡng thường xuyên công trình.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Trình tự thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng công trình 1. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình. 2. Quản lý, phân bổ vốn duy tu, bảo dưỡng. 3. Thực hiện quản lý vận hành và quản lý chất lượng công việc duy tu, bảo dưỡng công trình. 4. Thủ tục thanh quyết toán nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng công trình.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình 1. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình a) Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình lập kế hoạch quản lý khai thác và duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng hàng năm trên cơ sở hiện trạng công trình. b) UBND cấp xã giao đơn vị trực thuộc có trách nhiệm hỗ trợ Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình trong công tác lập dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng. c) Với những công việc phát hiện cần phải sửa chữa, thay thế, Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình thông qua Ban quản lý thôn thông báo cho UBND cấp xã để lập xác định khối lượng và hỗ trợ lập dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa theo quy định. 2. Nội dung của kế hoạch duy tu, bảo dưỡng cho năm sau với các nội dung gồm: a) Tên công việc thực hiện: Duy tu, bảo dưỡng công trình; sửa chữa định kỳ; sửa chữa đột xuất. b) Thời gian thực hiện: Dự kiến thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành theo quy trình duy tu, bảo dưỡng hoặc theo yêu cầu thực tế đối với sửa chữa đột xuất. c) Phương thức thực hiện: Người quản lý, sử dụng tự tổ chức thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực thực hiện. d) Chi phí thực hiện duy tu, bảo dưỡng: Theo hướng dẫn tại Phụ lục II đính kèm quyết định này. 3. Chi phí duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng được xác định bằng dự toán. Dự toán chi phí duy tu bảo dưỡng công trình gồm: Chi phí thực hiện các công việc duy tu, bảo dưỡng định kỳ hàng năm, chi phí sửa chữa công trình, chi phí tư vấn phục vụ duy tu, bảo dưỡng công trình, chi phí quản lý thuộc trách nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình. Dự toán chi phí duy tu, bảo dưỡng công trình được xác định như sau: a) Chi phí thực hiện các công việc duy tu, bảo dưỡng định kỳ hàng năm: Được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị công trình, trong đó: a.1) Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị công trình xác định căn cứ vào giá trị quyết toán của công trình và điều chỉnh về mặt bằng giá tại thời điểm lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng. Trường hợp chưa có giá trị quyết toán của công trình thì chi phí xây dựng và chi phí thiết bị xác định theo suất vốn đầu tư của công trình tương ứng do cơ quan có thẩm quyền công bố. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí thực hiện các công việc duy tu, bảo dưỡng định kỳ hàng năm xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm quyết định này. a.2) Căn cứ loại, cấp công trình, quy trình bảo trì công trình, điều kiện quản lý khai thác cụ thể của công trình, tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình lập kế hoạch và chi phí thực hiện các công việc duy tu, bảo dưỡng định kỳ hàng năm của công trình. Chi phí này không được vượt định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí thực hiện các công việc duy tu bảo dưỡng định kỳ hàng năm. Dự toán chi phí cho công tác duy tu, bảo dưỡng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. a.3) Trường hợp đối với công trình không có lưu giữ hồ sơ bản vẽ hoàn công, UBND cấp xã giao đơn vị trực thuộc thực hiện quản lý nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng lập lại hồ sơ bản vẽ hoàn công theo thực tế hiện trạng công trình, cụ thể: Mô tả được vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế, kết hợp với ảnh chụp mô tả hiện trạng công trình (nếu có). a.4) Trường hợp gặp khó khăn trong khảo sát, lập Hồ sơ bản vẽ hoàn công công trình, UBND cấp xã giao đơn vị trực thuộc thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực để hỗ trợ khảo sát hiện trạng, lập Hồ sơ bản vẽ hoàn công và lập dự toán sửa chữa công trình, chi phí thuê tư vấn hỗ trợ theo điểm c, khoản 3,
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Quy định này. b) Chi phí sửa chữa công trình: Xác định chi phí theo Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. c) Chi phí tư vấn phục vụ duy tu, bảo dưỡng công trình: c.1) Đối với các công việc tư vấn: Được xác định chi phí theo quy định tại điểm a khoản 6
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Quản lý, phân bổ vốn duy tu, bảo dưỡng Hằng năm, căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ và dự toán ngân sách được Chính phủ giao, trên cơ sở nhu cầu vốn duy tu, bảo dưỡng được UBND cấp xã tổng hợp, Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với Sở Tài chính lập kế hoạch phân bổ vốn cho từng đơn vị trình UBND tỉnh phê duyệt. Cụ thể: 1. Quản lý vốn duy tu, bảo dưỡng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025. 2. Việc phân bổ nguồn vốn: Theo quy định tại Nghị quyết số 01/2022/NQ- HĐND ngày 25/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 3. Giao kế hoạch vốn duy tu, bảo dưỡng: a) UBND tỉnh quyết định giao kế hoạch vốn duy tu, bảo dưỡng cho UBND cấp xã trước ngày 31/12 hằng năm. b) UBND cấp xã quyết định giao kế hoạch vốn duy tu, bảo dưỡng (gồm vốn bổ sung nếu có) cho phòng chuyên môn cấp xã trước ngày 30/01 năm sau. c) Quyết định giao kế hoạch vốn duy tu, bảo dưỡng là căn cứ để tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán duy tu, bảo dưỡng hoặc kế hoạch duy tu, bảo dưỡng. d) Căn cứ vào Quyết định của UBND cấp xã, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ quản lý thực hiện nguồn vốn thông báo công khai đến từng xóm, tổ dân phố và Nhân dân trong xã biết. - UBND cấp xã quyết định phê duyệt kế hoạch duy tu, bảo dưỡng từng công trình. đ) Việc chuyển nguồn kinh phí duy tu, bảo dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và quy định của cấp có thẩm quyền.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Thực hiện duy tu, bảo dưỡng và quản lý chất lượng duy tu, bảo dưỡng 1. Thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình a) UBND cấp xã ra quyết định thành lập các Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình; UBND cấp xã giao nhiệm vụ cho các Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng thực hiện công tác quản lý vận hành và duy tu, bảo dưỡng từng công trình cụ thể trên địa bàn do xã, phường được giao quản lý. b) Trường hợp có những phần công việc sửa chữa có tính kỹ thuật hoặc máy móc thiết bị hỗ trợ chuyên dụng, Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng không đủ điều kiện và khả năng thực hiện thì được phép ký hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân đủ năng lực, có điều kiện về thiết bị để thực hiện phần công việc đó trong duy tu, bảo dưỡng công trình trên địa bàn. Trường hợp Tổ duy tu không thực hiện được tất cả các phần việc của công trình, UBND cấp xã lựa chọn hình thức ký hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân đủ năng lực để thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình đó. 2. Quản lý chất lượng công việc duy tu, bảo dưỡng a) UBND cấp xã giao cho đơn vị trực thuộc, đồng thời thông báo cho Ban giám sát đầu tư cộng đồng xã cùng phối hợp lập kế hoạch giám sát công tác thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình do các Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình thực hiện. b) Đối với công tác duy tu, bảo dưỡng công trình hàng năm: Công tác giám sát phải được tiến hành từ khi lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đến khi kết thúc công việc duy tu, bảo dưỡng hàng năm theo kế hoạch đã được phê duyệt. c) Đối với công tác sửa chữa: Công tác giám sát phải được tiến hành từ khi xác định khối lượng hư hỏng cần sửa chữa phục vụ lập dự toán kinh phí đến khi kết thúc công việc sửa chữa bàn giao hoàn thành. d) Công tác duy tu, bảo dưỡng công trình (bao gồm cả duy tu, bảo dưỡng thường xuyên; các sửa chữa hư hỏng;...) đều phải được Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình ghi chép đầy đủ lưu giữ trong hồ sơ duy tu, bảo dưỡng công trình. đ) Công việc sửa chữa công trình hoàn thành phải được tổ chức nghiệm thu, thành phần gồm: Đại diện UBND xã, cơ quan chủ trì thực hiện, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, tổ chức nhận thầu, đại diện người quản lý, sử dụng công trình. e) Thời hạn bảo hành tính từ ngày nghiệm thu đối với công trình duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa không ít hơn 06 tháng. g) Đơn vị trực thuộc UBND cấp xã được giao nhiệm vụ lưu giữ hồ sơ duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng, bao gồm: - Bản vẽ hoàn công công trình; - Kế hoạch duy tu, bảo dưỡng; - Báo cáo ghi chép hằng năm: Kết quả kiểm tra công trình thường xuyên và định kỳ; kết quả bảo dưỡng, sửa chữa công trình; kết quả kiểm định chất lượng công trình (nếu có); kết quả đánh giá an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng (nếu có); - Các tài liệu khác có liên quan.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 10. Cơ chế thanh toán tại Kho bạc Nhà nước 1. Mở tài khoản a) Chủ đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước mở tài khoản tại các phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực tại địa phương để thực hiện kiểm soát thanh toán vốn theo chế độ mở và sử dụng tài khoản quy định tại Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 41/2025/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. b) Hồ sơ mở tài khoản được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước. 2. Thành phần hồ sơ đối với các khoản chi thực hiện các công trình duy tu, bảo dưỡng có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng: Các thành phần hồ sơ gửi lần đầu, tạm ứng, thanh toán thực hiện theo quy định tại khoản 5
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 13. Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Chủ đầu tư phối hợp với Kho bạc Nhà nước thực hiện đối chiếu, xác nhận số liệu giải ngân trong năm, lũy kế số thanh toán từ khi khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án hoặc xác nhận số vốn đã thanh toán theo yêu cầu quản lý. b) Quyết toán tại các phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực: b.1) Hết năm kế hoạch, chủ đầu tư đề nghị các phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực xác nhận số vốn thanh toán trong năm, luỹ kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ năm kế hoạch cho từng dự án. b.2) Kết thúc xây dựng, chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán vốn công trình hoàn thành bàn giao để các phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực xác nhận số vốn đó thanh toán theo quy định. b.3) Trường hợp số vốn đó thanh toán lớn hơn so với quyết toán được duyệt, các phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn chênh lệch của tổ chức, cá nhân nhận thầu và xử lý theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của UBND cấp xã 1. Hàng năm, trên cơ sở báo cáo nhu cầu duy tu, bảo dưỡng các công trình, mức vốn được cấp trên phân bổ, thực hiện giao vốn duy tu, bảo dưỡng cho đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Căn cứ năng lực của đơn vị trực thuộc, Chủ tịch UBND cấp xã giao đơn vị trực thuộc là chủ đầu tư các công trình duy tu, bảo dưỡng các công trình trên địa bàn. Hỗ trợ Tổ duy tu, bảo dưỡng lập kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình. 3. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn Tổ duy tu, bảo dưỡng và chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo bằng văn bản việc triển khai thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình theo đúng với quy định này. 4. Giao cho tổ chức cộng đồng, tổ, nhóm thợ trên địa bàn xã, phường nhận thầu thực hiện hoặc giao cho Trưởng xóm tổ chức các hộ gia đình trong xóm thực hiện duy tu, bảo dưỡng đối với công trình do xóm quản lý. Trường hợp tổ chức cộng đồng, tổ, nhóm thợ, các hộ gia đình trong xóm không đủ điều kiện và khả năng thực hiện phần việc do điều kiện về nhân lực kỹ thuật, thiếu máy móc, thiết bị chuyên dụng.… Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình được ký hợp đồng thuê các tổ chức, cá nhân đủ năng lực để thực hiện các phần việc đó, hoàn thiện hồ sơ và gửi cho Chủ đầu tư thực hiện công tác thanh quyết toán theo quy định. Trường hợp tổ chức cộng đồng, tổ, nhóm thợ, các hộ gia đình trong xóm không đủ điều kiện và khả năng thực hiện toàn bộ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình đó, UBND cấp xã giao đơn vị trực thuộc ký hợp đồng thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để thực hiện toàn bộ phần việc của công trình đó theo đúng các quy định hiện hành.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của đơn vị trực thuộc UBND cấp xã 1. Hằng năm, căn cứ quy trình duy tu, bảo dưỡng do UBND tỉnh ban hành và hiện trạng công trình trên địa bàn xã, Chủ tịch UBND cấp xã giao cho đơn vị trực thuộc lập danh mục công trình, hạng mục công trình cần duy tu, bảo dưỡng; thông báo, đồng thời tổ chức thảo luận công khai kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đến người dân và cộng đồng; tổ chức lập và trình UBND xã thẩm định, phê duyệt kinh phí duy tu, bảo dưỡng từng công trình và hoàn thiện kế hoạch duy tu, bảo dưỡng trên địa bàn xã, để UBND xã trình HĐND xã thông qua, đồng thời gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tài chính tổng hợp; công trình thuộc xóm nào thì tối đa sử dụng nhân công xóm đó để thi công, hạn chế mức thấp nhất việc thuê thợ và nhân công xóm khác. Ưu tiên duy tu bảo dưỡng đối với những công trình cấp thiết trên địa bàn xã, xóm đặc biệt khó khăn nhất trước. 2. Được giao là chủ đầu tư, phải chịu trách nhiệm về quy trình, hình thức và kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn liên quan; chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng, đơn giá và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc. 3. Trường hợp một số khối lượng công việc đòi hỏi kỹ thuật và sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dụng, Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng không đủ điều kiện và khả năng thực hiện thì đơn vị trực thuộc UBND cấp xã được giao nhiệm vụ là chủ đầu tư hướng dẫn Tổ duy tu, bảo dưỡng ký hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân đủ năng lực thực hiện khối lượng công việc đó trong duy tu, bảo dưỡng công trình.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của người quản lý, sử dụng công trình 1. Quản lý, khai thác sử dụng công trình có hiệu quả. Trong trường hợp bị hư hỏng phải làm rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan, quy rõ trách nhiệm để xử lý theo quy định pháp luật. 2. Thường xuyên kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng đánh giá chất lượng công trình. Báo cáo, đề xuất UBND cấp xã nhu cầu duy tu, bảo dưỡng công trình khi bị xuống cấp, hư hỏng.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của các hộ dân hưởng lợi từ công trình Các hộ dân hưởng lợi từ công trình cùng có trách nhiệm và nghĩa vụ tham gia bảo vệ công trình công cộng. Khi phát hiện công trình bị phá hoại, xâm phạm, xảy ra sự cố, hoặc có hiện tượng hư hỏng phải có trách nhiệm ngăn chặn, khắc phục nếu có thể, hoặc báo ngay cho Tổ quản lý duy tu, bảo dưỡng hoặc cơ quan có thẩm quyền để kịp thời ngăn chặn, khắc phục.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN